>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty. Về câu hỏi của bạn, xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của Nghị định 59/2006/NĐ-CP quy định kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Theo đó, kinh doanh dịch vụ cầm đồ sẽ áp dụng theo quy định của Nghị định số 72/2009/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cụ thể như sau:

1. Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện hợp pháp theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự phải có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp:
a. Tổ chức, cá nhân mà Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, cấm thực hiện các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự. 
b. Người chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người nghiện ma túy.
c. Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
d. Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường, xã, thị trấn; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, bị phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; được tạm hoãn đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
e. Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội do lỗi cố ý có mức án từ 10 năm trở lên hoặc các tội khác liên quan trực tiếp đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà chưa được xóa án tích; người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.

2. Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh sau khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.
3. Chỉ các cá nhân, tổ chức Việt Nam ở trong nước mới được sản xuất con dấu. Chỉ các cơ sở của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân mới được sản xuất, kinh doanh sửa chữa công cụ hỗ trợ và sửa chữa súng săn.
4. Địa điểm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải cam kết thực hiện đúng các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự với cơ quan công an cấp tỉnh hoặc cấp huyện.
Như vậy, để kinh doanh dịch vụ cầm đồ, sau khi tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh, cần làm cam kết với các nội dung trên và nộp cho cơ quan công an cấp tỉnh hoặc cấp huyện để có thể kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật.

 

Ý kiến thứ hai:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Câu hỏi của bạn xin được tư vấn như sau:

Hiện nay, theo quy định của Nghị định 59/2006/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Bên cạnh đó, kinh doanh dịch vụ cầm đồ sẽ áp dụng theo quy định của Nghị định số 08/2001/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cụ thể như sau:

1. Điều kiện của chủ thể kinh doanh:

- Người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp:

+ Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

+ Người bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử;

+ Người đang bị tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề có liên quan...

 2. Điều kiện về cơ sở kinh doanh:

- Đảm bảo điều kiện về an toàn phòng chống cháy nổ, phòng độc và vệ sinh môi trường;

- Đảm bảo về trật tự, an toàn công cộng;

- Địa điểm kinh doanh không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải nộp cam kết thực hiện đúng các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự với cơ quan công an cấp tỉnh hoặc cấp huyện.

Như vậy, để kinh doanh dịch vụ cầm đồ, sau khi tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh, cần làm cam kết với các nội dung trên và nộp cho cơ quan công an cấp tỉnh hoặc cấp huyện để có thể kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật.

Về thủ tục đăng ký kinh doanh, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định 88/2006/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh thì cá nhân, tổ chức muốn tiến hành hoạt động kinh doanh phải tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh. Người kinh doanh có thể đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp:

1. Cá nhân hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp làm một bộ hồ sơ gửi lên phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

- Dự thảo điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần).

- Kèm theo các giấy tờ trên là bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của mỗi thành viên.

- Các chứng chỉ hành nghề hoặc chứng nhận vốn pháp định (nếu có).

Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh: 

Cá nhân hoặc người đại diện hộ kinh doanh gửi Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh và kèm theo bản sao Chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Các văn bản liên quan:

Nghị định 08/2001/NĐ-CP Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Nghị định 59/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

--------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam

4. Luật sư riêng cho doanh nghiệp

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình