1. Công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán xe

Khi bạn mua xe máy cũ bạn sẽ cần phải làm hợp đồng mua bán xe với người bán và hợp đồng này bắt buộc phải được công chứng, chứng thực. Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ công an quy định về đăng ký xe: “Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.

Như vậy, khi mua bán xe thì giấy bán xe phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

2. Thủ tục mua bán xe

Bên bán xe chuẩn bị: Giấy tờ xe bản chính; chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu bản chính, Giấy xác nhận độc thân nếu chưa lập gia đình, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Bên mua xe chuẩn bị: Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu bản chính, Tiền mua xe và lệ phí sang tên xe.

Hai bên mua và bán chuẩn bị những giấy tờ như trên để tiến hành thủ tục mua bán xe.

Sau đó, bạn có thể công chứng hợp đồng mua bán xe này ở bất kỳ văn phòng công chứng nào. Phòng công chứng sẽ có nhiệm vụ là xác nhận hợp đồng này giữa 2 bên có giá trị, và thu một khoảng phí dựa trên % giá trị chiếc xe được mua bán. Hợp đồng sẽ được làm thành 3 bản chính, mỗi bên giữ một bản.

– Về rút hồ sơ gốc (áp dụng đối với trường hợp mua bán xe khác tỉnh): Cả 2 bên sẽ cùng tới nơi mà chiếc xe đã được đăng kí lần đầu tiên, làm thủ tục rút hồ sơ gốc và bộ hồ sơ này sẽ giao cho bên mua để đi đăng kí sang tên cho xe.

– Đóng thuế trước bạ lần tiếp theo cho chiếc xe: Việc đóng phí trước bạ là bắt buộc trong trường hợp sang tên, đổi chủ cho xe. Thuế trước bạ lần 2 cho xe máy khoảng 1% giá trị xe sau khi đã khấu hao theo thời gian. Bên mua xe sẽ đến Chi cục thuế cấp Quận/Huyện nơi mình sinh sống để đóng thuế trước bạ cho xe. Cần chuẩn bị các giấy tờ kể trên như Giấy đăng kí xe, Hồ sơ gốc của xe (nếu có), Hợp đồng mua bán xe, chứng minh thư nhân dân và tiền lệ phí, Phiếu khai phí trước bạ xe (phát miễn phí).

– Đăng ký xe: Đây là bước cuối cùng, bên mua xe sẽ đến Công an giao thông cấp Quận/Huyện nơi mình sinh sống để làm thủ tục này. Nộp Tờ khai đăng kí xe máy, môtô đi kèm với các giấy tờ đã nêu trên.

3. Thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy

Rút hồ sơ gốc hay nói cách khác là thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Đây là thủ tục chỉ được thực hiện khi hai bên mua bán xe là người không trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về thủ tục đi rút hồ sơ gốc như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.”

Theo đó trách nhiệm đi thực hiện thủ tục này thuộc về tổ chức, cá nhân mua xe. Bên mua xe sẽ phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, khi đi không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ khác được quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm: Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04); Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; Hợp đồng mua bán xe (phải được công chứng, chứng thực theo quy định).

Điều 4 Thông tư 15/2014 TT-BCA quy định về thời hạn cấp đăng ký, biển số xe như sau:

“1. Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

2. Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Trường hợp đăng ký tạm thời thì cấp giấy đăng ký xe và biển số xe tạm thời ngay trong ngày.”

Cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 15/2014 TT-BCA quy định cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Do đó, thời hạn để giải quyết rút hồ sơ gốc là không quá 2 ngày làm việc; pháp luật chỉ quy định thời gian tối đa mà không khống chế thời gian tối thiểu, cũng có thể hiểu là nếu xem xét hồ sơ hợp lệ thì cơ quan Công an có quyền giải quyết luôn trong ngày.

Theo quy định pháp luật thì khi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe chỉ phát sinh lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký xe, còn khi rút hồ sơ gốc thì không mất chi phí.

4. Lưu ý

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho tặng, người mua hoặc nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý chiếc xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

Thời hạn để cơ quan có trách nhiệm giải quyết là trong vòng 2 – 7 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ. Khi chuyển quyền sở hữu thì ngay trong ngày chủ xe sẽ được cấp một giấy đăng kí tạm thời. Giấy đăng kí tạm thời chỉ có hạn sử dụng trong khoảng thời gian chờ được cấp đăng kí mới.

Thủ tục sang tên không cần phải mang xe đến địa điểm làm đăng kí mới. Nếu xe có biển số cũ thì phải mang nộp biển cũ và nhận biển 5 số mới. Nếu xe đã là biển 5 số mới thì có thể xin cấp lại đăng kí mà không phải đổi biển số mới.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bùi Thị Điệp – Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê