Mong luật sư cho em biết rõ là căn cứ vào điều khoản nào của luật hôn nhân và gia đình để em trình lên cán bộ tư pháp xã xem và giải quyết cho em. Bây giờ cha mẹ em cho riêng một mình em một mảnh đất nhưng em muốn làm giấy CNQSDĐ đứng tên một mình em mà không cần phải làm giấy vợ em từ chối nhận di sản hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được không? Căn cứ vào khoản nào điều nào của Luật đất đai để có thể làm đươc?

Rất mong quý luật sư tư vấn giúp em ạ. Xin chân thành cảm ơn

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân ?

Luật sự tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật đất đai 2013

Nội dung phân tích: 

1/ Căn cứ để xác định tình trạng hôn nhân:

Theo quy định tại điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vấn đề nam, nữ sống chung như vợ chồng được quy định như sau:

"Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Như vậy, việc xác định nam nữ có phải là vợ chồng hợp pháp hay không dựa trên việc hai bạn có đăng ký kết hôn hay không. Đăng ký kết hôn là thủ tục để xác định hai người là vợ chồng hợp pháp, tức là vợ chồng trên phương diện pháp luật, và giữa hai người sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ với nhau. Nếu như hai bạn chưa đăng ký kết hôn thì về mặt pháp luật, hai bạn vẫn chưa phải là vợ chồng hợp pháp và tình trạng hôn nhân của bạn lúc này là độc thân. Bạn hoàn toàn có thể đi xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2/ Về thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất.

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;

+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) được quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 bao gồm:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.

g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Như vậy:

Thứ nhất, trong hồ sơ của bạn không cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ hai, nếu bố mẹ bạn không lập di chúc thì vợ bạn không có quyền hưởng di sản do không thuộc hàng thừa kế do pháp luật dân sự quy định. Nếu bố mẹ bạn lập di chúc có ghi để lại tài sản cho vợ bạn thì vợ bạn có quyền từ chối nhận di sản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự