Theo như tin đăng và người đó nói thì sẽ gọi lại sau 1 ngày nhưng tôi phải chờ và liên lạc tới 4 ngày mới được hẹn lên ký hợp đồng và sẽ phải nộp thêm 4 triệu đồng tiền đặt cọc nữa với lí do công ty sợ tôi sẽ không làm lâu dài và số tiền đó sẽ được hoàn trả sau 3 tháng làm việc. Nhận thấy có sự vô lí và có biểu hiện lừa đảo mang tính chất nguy hiểm vì cùng với tôi có nhiều người khác cùng xin việc nên tôi quyết định báo với cơ quan chức năng để điều tra giải quyết nhưng không biết bắt đầu từ đâu và với địa điểm như nêu trên thì tôi nên nộp đơn tố cáo tại cơ quan nào cho phù hợp? 

Vậy mong Luật sư tư vấn giúp, tôi xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật hình sự của công ty luật Minh Khuê.

>>  Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp luật:

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009.

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy

2. Nội dung phân tích:

Căn cứ Điều 139 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009:

“Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1.  Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5.  Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm”.

Dấu hiệu pháp lí: (Tội) lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối.

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi thỏa mãn một trong các dấu hiệu sau:

- Tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên;

- Gây hậu quả nghiêm trọng;

- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt;

- Đã bị kết án về tội chiếm đoạt và chưa được xóa án tích.

Như vậy, theo quy định trên thì một trong nhưng dấu hiệu để hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản được cấu thành tội lừa đảo là: tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên. Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp thì bên công ty tuyển dụng bạn qua mạng đã yêu cầu bạn nộp 800.000 tiền phí (gần giống như đặt cọc) và 4 triệu đồng tiền đặt cọc nữa với lí do công ty sợ bạn sẽ không làm lâu dài và số tiền đó sẽ được hoàn trả sau 3 tháng làm việc nhưng bạn hận thấy có sự vô lí và có biểu hiện lừa đảo mang tính chất nguy hiểm nên bạn quyết định báo với cơ quan chức năng để điều tra giải quyết. Tức là bạn chỉ mới nộp 800.000 đồng tiền phí nên hành vi của công ty đó chưa cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được. Do đó công ty mà bạn nộp đơn ứng tuyển sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

b) Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;

c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

đ) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

4. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."

Bạn có thể trình báo tới cơ quan công an nơi bạn nộp tiền để được xem xét, giải quyết theo pháp luật.

Tham khảo:   Mẫu đơn tố cáo 

Kèm theo đơn tố cáo là những bằng chứng, chứng cứ chứng minh cho hành vi lừa đảo này.

Như vậy, bạn làm đơn tố cáo hành vi của công ty đó kèm theo các cuộc nói chuyện, tin nhắn và hóa đơn chuyển khoản đến cơ quan công an nơi bạn nộp tiền hoặc nơi bạn đang cư trú để giải quyết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê