1. Trách nhiệm bồi thường tài sản ?

Kính gửi luật sư, Tôi có một vướng mắc này trong doanh nghiệp mong luật sư giải đáp giúp. Trình tự câu chuyện như sau: - Thời gian đầu cô A có trách nhiệm giữ một số bằng cấp đại học cho các nhân viên khác trong công ty.

Một thời gian sau, cô B tiếp nhận giữ các bằng cấp đó, nhưng biên bản tiếp nhận giữa cô A giao cho cô B không ghi rõ là bao nhiêu bằng cấp và của những ai... Trong biên bản bàn giao của cô A giao cho cô B chỉ ghi "bàn giao cô B giữ các bằng cấp của nhân viên" (cả 2 cô A và cô B đã ký nhận biên bản) - Hiện nay cô B làm mất một bằng cấp.

=> Vậy việc này ai (doanh nghiệp, cô A, cô B) sẽ chịu trách nhiệm bồi thường và mức bồi thường là bao nhiêu? (ban đầu khi doanh nghiệp tiếp nhận bằng cấp của nhân viên có lập biên bản nếu mất thì doanh nghiệp sẽ bồi thường trị giá 30 triệu đồng).

Xin cảm ơn !

Trả lời:

Điều 364 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 364. Lỗi trong trách nhiệm dân sự

Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý.
Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
Lỗi vô ý là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được."

Căn cứ điều 600 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 600. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra

Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp này, cô B là người trực tiếp có trách nhiệm giữ bằng cấp của nhân viên nên có B phải là người chịu trách nhiệm. Cô A bàn giao cho cô B mà cô B không kiểm tra để tự bảo vệ quyền lợi của mình nên cô A không còn trách nhiệm nữa. Doanh nghiệp sẽ là người bồi thường thiệt hại,sau đó cô B sẽ hoàn trả lại số tiền đó cho doanh nghiệp.

Ban đầu doanh nghiệp tiếp nhận bằng cấp của nhân viên có lập biên bản nếu mất thì doanh nghiệp sẽ bồi thường trị giá 30 triệu nên nếu doanh nghiệp làm mất bằng thì phải có trách nhiệm bồi thường với mức 30 triệu vì đã có biên bản.

2. Đòi bồi thường tài sản bị ăn trộm ?

Thưa Luật sư: thời điểm 15/7 chúng tôi có làm hợp đồng thuê kho bãi với cty Đức Phương ( bên cạnh công ty tôi) để làm kho tập kết nguyên liệu, vào ngày 4/11 chúng tôi bắt quả tang 2 nhân viên công ty tôi và quản lý bên cty Đức Phương câu kết với nhau lấy trộm khoảng 2 tấn nguyên liệu trị giá 15 triệu đồng ( chúng tôi đã mất nhiều lần nhưng chưa bắt dc, nên đã lập kế hoạch theo dõi).

Và đã bị công an bắt Qua điều tra thì NV bên cty tôi lấy nguyên liệu trong kho chúng tôi thuê rồi kết hợp với quản lý bên Đức Phương giấu nguyên liệu vào 1 kho khác của ĐP, rồi liên hệ người mua để bán, trong lúc bán thì chúng tôi bắt dc. - đến ngày 9/01/2015 này sẽ xét xử, hiện nay 2 nhân viên bên cty tôi thì bị giam giữ. Nhân viên công ty tôi phạm tội gì? tôi có được yêu cầu bồi thường thiệt hại hay không?

Xin cảm ơn!

Đòi bồi thường tài sản bị ăn trộm ?

Luật sư tư vấn Luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Tội trộm cắp tài sản?

Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo thông tin bạn cung cấp, 2 nhân viên công ty bạn cùng quản lý của công ty Đức Phương thực hiện hành vi ăn trộm nhiều lần, và 4/11 đã ăn trộm 2 tấn nguyên liệu trị giá 15 triệu đồng. Như vậy, trong trường hợp này, 2 nhân viên và quản lý đồng phạm trội ăn trộm tài sản và bị phạt tù.

2. Đòi bồi thường thiệt hại?

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Điều 170. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại.

Điều 48. Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi

1. Người phạm tội phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra.
2. Trong trường hợp phạm tội gây thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc người phạm tội phải bồi thường về vật chất, công khai xin lỗi người bị hại.

Như vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty bạn sẽ tiến hành khởi kiện, trong đơn khởi kiện bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại.

3. Tư vấn Về bồi thường tài sản khi thu hồi đất?

Kính chào luật sư. Tôi có viêc chưa rõ xin hỏi luật sư như sau: Năm 2002, Gia đình tôi nhận khoán đất cà phê 50 năm (mới canh tác được 16 năm). Năm 2011 tỉnh thu hồi đất phục vụ sự án nâng cấp quốc lộ. Trong hợp đồng nhận khoán đất cà phê có cho phép xây dựng 100 m2. Do trồng cây cà phê không có hiệu quả gđ tôi có xây dựng vượt diện tích. Khi tỉnh thu hồi đất gđ tôi đã được đền bù 100m2 theo quy định hiện hành. Nhưng còn tài sản vượt diện tích mới đc hỗ trợ 50%.

Mà theo điều 13 của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND thì có khoản sau:

"2. Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được bồi thường bằng 80% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình theo đơn giá xây dựng mới hiện hành của UBND tỉnh.

3. Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường. Trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xem xét hỗ trợ từng trường hợp cụ thể. Mức hỗ trợ bằng 50% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình theo đơn giá xây dựng mới hiện hành của UBND tỉnh."

Gia đình đã kiến nghị đòi các cơ quan chức năng phải giải quyết theo khoán 2 của điều 13 nhưng các cơ quan chức năng bảo gđ tôi vi phạm vào Kế hoạch sử dụng đất nên mới được giải quyết theo khoản 3 mà không phải là khoản 2 của QĐ này mà gia đình tôi xây dựng trước 01/7/2004; thời điểm đó cơ quan chức năng chưa có quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Đến tháng 1/2005 mới có quy hoạch (dự án mà gđ tôi bị thu hồi đất). Luật sư cho tôi một số việc như sau:

1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có thẩm quyền công bố là những cơ quan nào?

2. Các cơ quan chức năng căn cứ vào Hợp đồng nhận khoán với Công ty bảo chúng tôi vi phạm vào kế hoạch sử dụng đất có đúng không?

3. Tôi muốn kiện ra tòa án về trường hợp của tôi thì lệ phí nộp có nhiều không ạ?

Xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì có kỳ quy hoạch ,kế hoach cấp quốc gia: cấp tỉnh; cấp huyện và kỳ quy hoạch kế hoạch quốc phòng an ninh

Thứ nhất : Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có thẩm quyền công bố là những cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 48 Luật đất đai 2013:

Điều 48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai.

2. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Thời điểm, thời hạn công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định sau đây:

a) Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

b) Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Thứ hai: Các cơ quan chức năng căn cứ vào Hợp đồng nhận khoán với Công ty bảo chúng tôi vi phạm vào kế hoạch sử dụng đất có đúng không

Đây cũng có thể là căn cứ là việc thỏa thuận và thực hiện trong hợp đồng vi phạm vào quy hoạch kế hoach sử dụng đất của cấp huyện bạn. Nhưng theo bạn nói thì " Năm 2002, Gia đình tôi nhận khoán đất cà phê 50 năm (mới canh tác được 16 năm). Năm 2011 tỉnh thu hồi đất phục vụ sự án nâng cấp quốc lộ. gia đình tôi xây dựng trước 01/7/2004; thời điểm đó cơ quan chức năng chưa có quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Đến tháng 1/2005 mới có quy hoạch (dự án mà gđ tôi bị thu hồi đất)"

Như vậy nếu gia đình bạn xây dựng trước khi có quy hoạch kế hoạch sử dụng đất thì bạn không phải là vi phạm vào quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và trường hợp của bạn sẽ được áp dụng theo quy định tại khoản 2 của Quyết định ủy ban nhân dân tỉnh bạn.

Thứ ba: Tôi muốn kiện ra tòa án về trường hợp của tôi thì lệ phí nộp có nhiều không ạ?

Trong trường hợp của bạn để bảo vệ quyền lợi của mình bạn có thể khiếu nại quyết đinh hành chính của họ theo quy định tại Điều 7 Luật khiếu nại năm 2011

Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Theo quy định tại Điều 29 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì

Điều 29 Án phí và lệ phí trong tố tụng hành chính

Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Stt

Tên án phí

Mức thu

II

Án phí dân s

1

Án phí dân sự sơ thm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp v kinh doanh, thương mi không có giá ngch

3.000.000 đồng

1.3

Đi với tranh chp vdân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đng trở xuống

300.000 đng

b

Từ trên 6.000.000 đng đến 400.000.000 đng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đng + 3% của phn giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sn có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.


Như vây để xác định án phí còn phụ thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp cụ thể là bạn phải quy đổi 30 % giá trị tranh chấp là bao nhiêu để xác định tiền án phí.

4. Có được bồi thường tài sản thuê bị hư hại khi di dời không thông báo cho bên cho thuê khi hết hạn thuê ?

Thưa luật sư,. Em xin nêu nội dung việc như sau: Năm 2010 anh trai của em có thuê một lô đất để mở cửa hàng bia kinh doanh của một công ty với hợp đồng từ 01/2010 đến 12/2013. Đến năm 2011, 2012 công ty này có văn bản gửi cho anh của em xin hủy hợp đồng nhưng anh em không đồng ý.

Hai bên thỏa thuận và anh em tiếp tục thuê lô đất đến hết năm 2013, trong giai đoạn này do làm ăn thua lỗ nên anh em không trả được 10 tháng tiền thuê đất. hết hạn hợp đồng ( không gia hạn thêm ) bên công ty kia yêu cầu anh trai em trả đất và hoàn trả số tiền thuê đất. Anh em xin giảm tiền thì công ty kia đồng ý giảm 2 tháng tiền thuê ( tiền hỗ trợ di dời tài sản) và yêu cầu anh trai em hoàn trả mặt bằng. đến tháng 10/2014 bên công ty kia nhiều lần gửi văn bản yêu cầu anh trai em di dời tài sản và định ngày không di dời thì không chịu trách nhiệm về tài sản và mời anh trai em đến để làm việc về số tài sản nhưng anh trai em không đến làm việc với công ty này ( trong đó ngày 16/09/2014 công ty này có văn bản yêu cầu anh trai em hoàn trả mặt bằng để công ty họ xây dựng và yêu cầu đến hết ngày 29/9/2014 sẽ xây dựng và không chịu trách nhiệm về hư hại tài sản của anh trai em). Anh trai em đã di dời một số tài sản nhưng tài sản gồm : tường bao, cổng ra vào, tường xây quán bia thì chưa di dời. quá hạn theo thông báo của công ty bên kia nên họ đã đến xây dựng và phá dỡ một số hạng mục của anh em ( những tài sản này anh trai em không thông báo cho công ty kia và cũng không gửi tài sản còn lại cho công ty kia nhờ trông giữ).

- Em xin hỏi tài sản bị hư hại kia anh em có yêu cầu bồi thường được không?

- Anh trai em phải làm gì trong trường hợp này ạ?

Em xin luật sư tư vấn giúp em, em xin chân thành cảm ơn!

Có được bồi thường tài sản thuê bị hư hại khi di dời không thông báo cho bên cho thuê khi hết hạn thuê ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi : 1900.6162

Trả lời :

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 482. Trả lại tài sản thuê

1. Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.
2. Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê.
4. Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận.
5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

>> Như vậy, trường hợp của anh trai bạn sẽ không được yêu cầu bồi thường trong trường hợp này do anh bạn đã vi phạm hợp đồng thuê,Do đó anh trai bạn cần trả lại tài sản thuê và tiền thuê theo thỏa thuận của hai bên

5. Bảo vệ làm mất xe thì trách nhiệm bồi thường tài sản sẽ như thế nào?

Chào luật sư, tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Tôi làm việc tại công ty, tôi có gửi xe tại công ty và có bảo vệ trông giữ. Tuy nhiên, hết giờ làm tôi phát hiện xe của tôi bị mất không rõ nguyên nhân. Tôi yêu cầu bảo vệ bồi thường nhưng không được. Tôi đã báo với cơ quan công an, yêu cầu cơ quan công an giải quyết giúp tôi, giá trị tài sản của tôi là 50 triệu đồng ?
Mong được luật sư tư vấn giúp đỡ, cám ơn luật sư.

Bảo vệ làm mất xe thì trách nhiệm bồi thường tài sản sẽ như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn làm việc tại công ty và gửi xe tại nhà xe của công ty có bảo vệ công ty trông giữ, quản lý xe của bạn. Tuy nhiên, hết giờ làm bạn phát hiện xe của bạn bị mất, bạn có báo với bảo vệ, tuy nhiên bảo vệ công ty chối từ trách nhiệm và không chịu bồi thường thiệt hại tài sản cho bạn. Rõ ràng giữa bảo vệ và công ty của bạn có ký kết hợp đồng lao động với nhau và việc mất xe này là mất xe trong thời gian làm việc của bảo vệ. Nên công ty của bạn có quyền yêu cầu bảo vệ bồi thường thiệt hại cho bạn dựa vào yếu tỗ lỗi căn cứ theo quy định tại Điều 600 Bộ luật dân sự năm 2015

Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.

Về vấn đề bồi thường thiệt hại cho bạn sẽ dựa trên quy định tại Điều 585 Bộ luật dân sự năm 2015:

  • Thứ nhất,Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Thứ hai, Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Thứ ba, Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Thứ tư, Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Thứ năm, Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Trường hợp của bạn, công ty có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bạn do người làm công của công nhân gây ra, sau đó yêu cầu bảo vệ hoàn trả lại tiền cho công ty hoặc yêu cầu bảo phải hoàn trả một khoản tiền luôn cho bạn. Bồi thường bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên và thiệt hại thực tế xảy ra và việc bồi thường này phải được bồi thường toàn bộ kịp thời. Hình thức bồi thường có thể bằng tiền, hiện vật và bồi thường một lần hay nhiều lần, phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.

Trường hợp không thỏa thuận được với nhau, thì bạn có quyền làm đơn khởi kiện gửi ra tòa án nhân dân huyện có thẩm quyền yêu cầu tòa án giải quyết, bảo vệ quyền lợi của bạn.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Đơn khởi kiện

- Giấy tờ xe

- Giấy tờ tùy thân của bạn