Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

2. Luật sư tư vấn:

cho tôi hỏi : năm 2011 tôi có mua một thổ đất với tổng diện tích 660m của Ông n. năm 2012 tôi có ra công chứng số 1 tại tỉnh để chứng thực để tách sổ . nhưng cho đến nay Ông Nvẫn chưa chả hết tiên ngân hang để lấy sổ đỏ chính ra để tách cho tôi. trong khi đó Ông N vẫn cứ ra hạn ngân hàng để vay tiền. trong khi ngân hàng cũng biết lô đất và sổ đỏ ngân hang đang dữ la cua Ông Nđã bán cho tôi. vậy cho tôi hỏi tôi phải khiếu nại tới cơ quan nào

Dữ liệu bạn đưa ra không đầy đủ do đó chúng tôi xin trao đổi với bạn như sau: 

Điều 388 Bộ luật Dân sự quy định:

"Điều 388. Khái niệm hợp đồng dân sự

Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự."

Như vậy, bạn cần phải căn cứ vào hợp đồng để xác định ông N đã thỏa thuận với bạn về việc đưa giấy chứng nhận cho bạn vào thời điểm nào để bạn thực hiện thủ tục tách thửa. 

Nếu ông N không thực hiện đúng như những gì hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan Toàn án xem xét, giải quyết theo quy định của Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự:

"Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

....

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự..."

Thưa luật sư, Tôi sống tại Canada, 8 nam truoc day, tôi có cho một người bạn o Vietnam vay một khoản tiền, va hai bên lập giấy cho vay tiền thong qua mot van phong luat su o Vietnam, có chữ ký của bên vay tien chu ky cua luat su dung ra lam giay to vay tien, nhung do song o Canada toi khong ky truc tiep vao bien ban cho vay tien . Đề nghị luật sư cho biết theo các quy định của pháp luật, việc cho vay tiền như vậy có hợp pháp hay không? P/S: Xin tran thanh cam on va xin loi luat su vi tieng Viet cua toi khong duoc tot lam.

Điều 471 Bộ luật Dân sự quy định:

"Điều 471. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

 Như vậy, hợp đồng vay tiền mà bạn với người Việt Nam đã lập vẫn được pháp luật Việt Nam thừa nhận.

Tuy nhiên, nếu hai bạn có thỏa thuận áp dụng pháp luật của nước ngoài để giải quyết thì việc xác định hợp đồng này có được pháp luật thừa nhận không lại phụ thuộc vào pháp luật của nước mà hai bạn đã thỏa thuận, cụ thể Điều 759 Bộ luật Dân sự quy định:

"Điều 759. Áp dụng pháp luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế

1. Các quy định của pháp luật dân sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

3. Trong trường hợp Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật của nước đó được áp dụng, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp pháp luật nước đó dẫn chiếu trở lại pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Pháp luật nước ngoài cũng được áp dụng trong trường hợp các bên có thoả thuận trong hợp đồng, nếu sự thoả thuận đó không trái với quy định của Bộ luật này và các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Trong trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không được Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc hợp đồng dân sự giữa các bên điều chỉnh thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam."

Việc hai bạn có thỏa thuận áp dụng pháp luật của nước ngoài thì hiện tại chúng tôi chưa thể triển khai hỗ trợ bạn được do đó mong bạn thông cảm.

em chào luật sư em muốn hỏi luật sư , em cho bạn em vay 10 triệu mà từ ngày mùng 6/3/2015 hen tơi ngày 6/8/2015 bạn em hẹn trả cho em , trong lúc ký kết 2 bên đã trao đổi mức lãi và đã có thỏa thuân từ trước là 5 nghìn đồng trên 1 triệu và bạn ấy đồng ý với mức lãi xuất đó , nhưng trong giấy ký kêt hợp đồng em và bên B ko ghi mức lãi xuất và chỉ ghi vay số tiền là 10tr và hen tới ngày và trả thôi và hiện giờ là tới ngay 20/5/2016 bạn ấy vẫn chưa trả hết cho em và còn thiếu của em 2tr , vậy em muốn hỏi ý kiến luật sư làm thế nào để em đòi được tiền cho đúng nghĩa ah

Theo quy định của Điều 471 Bộ luật Dân sự nêu trên thì hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên do đó việc bạn cho vay, đồng thời với việc thỏa thuận lãi suất vay vẫn được pháp luật công nhận.

Bạn của bạn sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng giữa hai bên hoặc theo quy định của Điều 474 Bộ luật Dân sự như sau:

"Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ."

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005 "Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng." Mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay là 12%/năm, 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước là 18%/năm. Nếu vượt quá mức lãi suất trên thì bị coi là hành vi cho vay nặng lãi và bị xử phạt hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Trường hợp của bạn mức lãi suất là 5 nghìn/1 triệu/ 1 ngày tức là 5000 x 30 x 12 = 1,8 triệu/ 1 triệu/ 1 năm hay nói cách khác mức lãi suất bạn áp dụng là 180%/năm con số này lớn hơn rất nhiều so với 18%.

Vì vậy, nếu bạn có yêu cầu cơ quan nhà nước giải quyết buộc người kia phải trả lại tài sản cho bạn thì cơ quan nhà nước vẫn sẽ giải quyết nhưng đồng thời tuyên bố khoản lãi suất vượt quá quy định là vô hiệu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về lãi suất trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê