Cá nhân tôi hôm dự buổi hòa giải vắng mặt nên hôm nay ngày 19/06/2014 tôi mới lên gặp và được thư ký của thẩm phán đưa biên bản hòa giải mà vợ tôi và quỹ TDND kia đã ký, sau khi đọc nội dung biên bản hòa giải tôi có thắc mắc nhưng không được thư kí thẩm phán giải thích rõ ràng nên tôi gửi thư này kính mong đoàn Luật sư chỉ dẫn cho tôi hiểu.
1. Sau khi hòa giải thành công bên bị đơn có được coi là bên thua kiện không?

2. Mức án phí là bao nhiêu và đối tượng nào phải chịu ?

Hiện tại gia đình tôi rất khó khăn về kinh tế, khi được tòa triệu tập gia đình tôi đã trình bày rõ hoàn cảnh của mình, nhưng kết thúc hòa giải mức án phí tòa án ghi trong biên bản yêu cầu gia đình tôi phải chịu có hợp lý hay không (Tiền gốc và lãi vay còn không có để trả phải bán tài sản để trả nợ) mà tòa lại yêu cầu gia đình tôi nộp án phí như thế có phi thực tế lắm không. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư.                                        

Người gửi: VA

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

Quy định của pháp luật về đóng án phí dân sự?

Quy định của pháp luật về đóng án phí dân sự - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty, với câu hỏi của bạn, tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại điều 27 Pháp lệnh 10/2009/PL-UBTVQH12  quy định về án phí, lệ phí tòa án quy định:

Khoản 2, điều 27 quy định: "2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Toà án chấp nhận."  Trong trường hợp Qũy tín dụng khởi kiện va toàn bộ yêu cầu của quỹ tín dụng này được tòa án chấp nhạn thì bên bạn là bị đơn sẽ phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp, khi được tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên toàn sơ thẩm thì các bên đã hòa giải thành công. Vậy theo khoản 11 điều 27 cũng đã dự liệu về trường hợp này: "11. Các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Toà án tiến hành hoà giải trước khi mở phiên toà thì phải chịu 50% mức án phí quy định". Theo quy định này. Bên bạn là bị đơn sẽ phải chịu 50% mức án phí quy định. 

Theo danh mục kèm theo pháp lệnh có quy định rõ:

2. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Vậy bạn có thể đối chiếu với bảng trên để xác định số tiền án phí mà bạn phải nộp, nếu gia đình bạn có khó khăn về kinh tế, bạn có thể xin xác nhận bạn có thể xin tòa án miễn nộp một phần tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điều 14 của pháp lệnh 10/2009/PL-UBTVQH12

Điều 14. Miễn nộp một phần tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Toà án

1. Người có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận, thì được Toà án cho miễn nộp một phần tiền tạm ứng án phí, án phí.

2. Người có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận, thì được Toà án cho miễn nộp một phần tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Pháp lệnh này.

3. Mức tiền được miễn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được vượt quá 50% mức tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

Trân trọng!
Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê 
--------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;