Nhưng giờ bạn đó trở mặt, đủ lông đủ cánh tự ra đi bán riêng. Bây giờ em lấy biên lai đi lấy tiền nhưng khi mượn CMND bạn đó thì bạn đó nói chia đôi tiền mới cho mượn. Vậy giờ em phải làm sao ạ? Em rất sợ mất số tiền đó, đó là tất cả vốn của em.

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.V.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

 

Bộ luật Dân sự 2005 

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA  năm 2013 quy định về chứng minh nhân dân

Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội;phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

Nội dung tư vấn:

Theo Điều 7, Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA năm 2013 quy định về chứng minh nhân dân: Sử dụng Chứng minh nhân dân

"1. Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân."

Theo Khoản 1, Điều 9, Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội;phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

"1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân;
c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền."

Theo Điều 213, Bộ luật Dân sự 2005 quy định: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân 

“1. Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.”

Như vậy, việc người bạn đó cho bạn mượn chứng minh thư là trái với quy định của pháp luật được quy định tại Khoản 2, Điều 7, Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA  năm 2013 quy định về chứng minh nhân dân. Ngoài ra, việc bạn mất chứng minh nhân dân mà không xin cấp lại chứng minh nhân dân là trái với quy định của pháp luật, bị  phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo Điểm b, Khoản 1, Điều 9, Nghị định 167/2013.

Do chứng minh nhân dân là giấy tờ thuộc sở hữu của người bạn của bạn, vì vậy người bạn đó có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt chứng minh nhân dân của người bạn đó nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo Điều 213, Bộ luật Dân sự 2005. 

Trong trường hợp của bạn nên xin cấp lại chứng minh nhân dân, để các giao dịch sau này không cần phải mượn chứng minh nhân dân của người khác dẫn đến các rủi rỏ không đáng có như trường hợp này. Việc không có chứng minh nhân dân của người bạn đó không thể lấy tiền nên chỉ còn cách bạn và người bạn đó cùng thoả thuận lại cùng nhau hoặc nhờ người thứ ba hoà giải mâu thuẩn này để có thể làm giảm được sự mất mát cho bạn nhất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. 

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.