Vậy trường hợp của tôi nên xử lý thế nào ah?

Xin cảm ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nghị định 05/1999/NĐ-CP quyđịnh về cấp chứng minh thư nhân dân.

Quyết định số 959/QĐ-BHXH về việc hành quy định quản lý thu BHXH,BHYT;quản lý sổ BHXH,thẻ BHYT.

Nội dung tư vấn;

1.Vấn đề ghi sai số chứng minh thư trên sổ bảo hiểm.

Công văn số 3835/BHXH-CST của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hồ sơ do có sai sót, không trùng khớp số Giấy chứng minh nhân dân cấp, nơi cấp hoặc hộ khẩu thường trú trên sổ BHXH với Giấy chứng minh nhân dân của người lao động có quy định “Để tránh tình trạng người lao động phải đi lại nhiều lần, gây phiền hà và ảnh hưởng đến thời gian hưởng BHTN của người lao động, yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố, đồng thời đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo Trung tâm Giới thiệu việc làm không trả lại hồ sơ giải quyết BHTN khi không có sự trùng khớp số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp hoặc hộ khẩu thường trú với sổ BHXH để kịp thời giải quyết quyền lợi cho người tham gia BHXH, BHTN.”

Ngoài ra,tại đều 29 quyết định 959/QĐ-BHXH có quy định người tham gia BHXH, BHYT được cấp lại sổ BHXH trong các trường hợp bị mất, hỏng hoặc thay đổi số sổ,gộp sổ BHXH.

Như vậy, trong trường hợp số chứng minh thư nhân dân trên sổ BHXH không trùng khớp, có sai sót so với Giấy chứng minh nhân dân của bạn thì bạn vẫn được cơ quan bảo hiểm giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp như bình thường và bạn cũng không phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH hoặc xin cấp lại sổ BHXH do sự không trùng khớp, sai sót này.

2.Vấn đề số chứng minh thư bạn được cấp lại.

 Tại  điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định:

"Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại."

Theo thông tin bạn cung cấp thì số chứng minh thư mới bạn được cấp lại có đuôi 74,trong khi bạn tra trên hệ thống bảo hiểm xã hội số đuôi 74 là của một người khác như vậy có nghĩa là số chứng minh thư bạn được cấp là sai do đã cấp cho người khác rồi .Do đó khi cơ quan có thẩm quyền đã làm sai số chứng minh thư của bạn, trong trường trường hợp này bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu đổi lại chứng minh thư.

Thủ tục đề xin cấp lại CMND được quy định như sau:
 
Bạn làm thủ tục xin cấp lại CMND tại cơ quan công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
 
Căn cứ Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP; mục 2 Nghị định 170/2007/NĐ-CP thì bạn cần nộp:

 
- Đơn trình bày nêu rõ lý do xin cấp lại chứng minh nhân dân và đơn này phải có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.

Sau đó:

- Bạn xuất trình hộ khẩu thường trú;
- Chụpảnh;
- In vân tay hai ngón trỏ;
- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;
- Nộp lệ phí.

Sau khi hoàn tất thủ tục trên thì cơ quan công an sẽ xem xét và tiến hành việc cấp lại CMND cho bạn, cụ thể theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP thì:“Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.”
 
Bên cạnh đó, đối với số CMND cấp lại vẫn được giữ nguyên theo số CMND đã cấp lần đầu, theo quy định tại Điều 4 Thông tư 57/2013/TT-BCA:“Trường hợp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân thì số ghi trên Chứng minh nhân dân được đổi, cấp lại vẫn giữ đúng theo số ghi trên Chứng minh nhân dân đã cấp lần đầu.”Và thời hạn sử dụng của chứng minh nhân dân là 15 năm kể từ ngày cấp lại.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật đất đai và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật dân sự.