- Chị gái tôi sinh năm 1961 hiện đã có gia đình

- em gái út sinh năm 1972 vẫn có gia đình,

- em trai tôi sinh năm 1969. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương và đến năm 1989, em tôi có đi làm kinh tế ở miền nam nay đây mai đó không rõ địa chỉ, nhưng từ đó tới nay không về địa phương.

- Tôi cũng có gia đình. Hiện tại, tôi đang ở tại khu đất của bố tôi để lại.

Trước khi chết bố mẹ tôi không để lại di chúc hay giấy tờ gì. Tài sản của bố mẹ để lại có miếng đất mang tên bố tôi, miếng đất này gồm: 360m2 là đất thổ cư; 216m2 đất rau xanh (gọi tắt là ruộng phần trăm được chia vào thời kỳ sau kháng chiến gì đó tôi chưa nắm rõ); số còn lại là đất vườn. Tổng tất cả diện tích là 3000m2.

Xin hỏi:

1. Bây giờ tôi muốn sang tên giấy quyền sử dụng đất thì phải làm thế nào?

2. Nếu mọi thành viên trong gia đình tôi họ đòi chia đất thì thể thức chia đất đai thế nào?

Xin luật sư tư vấn giúp tôi.

Tôi xin chân thành cám ơn! 

Người gửi: P.A

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn chia thừa kế quyền sử dụng đất không di chúc ? 

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn sẽ được chúng tôi giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11

Luật Công chứng số 53/2014/QH13

- Nghị định sô 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai

2. Nội dung Phân tích:

Theo như bạn trình bày, bố mẹ bạn đều đã mất và mảnh đất mà bố mẹ bạn để lại mang tên bố bạn không có di chúc. Do đó, mảnh đất trên sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật  

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Nhà bạn có 4 anh chị em thuộc vào hàng thừa kế thứ nhất nên sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. 

Để làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất thì cần tiến hành các bước sau:

Bước 1: Tiến hành thỏa thuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có mảnh đất trên. Thủ tục công chứng các văn bản này được quy định tại Điều 57, 58 Luật Công chứng như sau:

"Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản."

"Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản

1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

2. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản."

Nếu bạn muốn sang tên toàn bộ mảnh đất trên cho mình thì bạn có thể thỏa thuận với các anh chị em tặng cho phần di sản mà họ được hưởng cho mình và công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Còn nếu bạn muốn đứng tên chung với những người thừa kế khác đối với mảnh đất trên thì bạn có thể thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc thỏa thuận không phân chia di sản thừa kế và tiếp tục thực hiện bước 2.

Bước 2: Tiến hành đăng ký sang tên cho người được hưởng di sản.

Trình tự, thủ tục được quy định tại khoản 1, 2 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

"Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

..."

Kết luận

1. Bạn muốn sang tên giấy chứng nhận thì cần thực hiện các bước nêu trên.

2. Miếng đất trên sẽ được chia đều cho 4 anh chị em bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê