Vậy xin hỏi:

1. Nếu chồng tôi không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì khi tôi kiện ra toà (sau khi ly hôn) nếu chồng tôi có yêu cầu, thì toà án có bắt phải chia đôi số nợ hay không ?

2. Khi ra toà, có yêu cầu phải có mặt người bạn của tôi hay không? Vì trên giấy vay tiền chỉ có tôi ký. Còn chồng tôi chỉ ký giấy nhận nợ với tôi thôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn xử lý nợ chung trong hôn nhân, gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Bộ luật Dân sự 2005

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004

2. Nội dung tư vấn:

2.1. Yêu cầu thứ nhất:  Nếu chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì khi bạn kiện ra toà (sau khi ly hôn) nếu chồng bạn có yêu cầu, thì toà án có bắt phải chia đôi số nợ hay không ?

Theo như nội dung thư mà bạn gửi cho chúng tôi, chồng bạn có ký một giấy nhận nợ có ghi rõ là bạn đã vay tiền dùm để chồng để kinh doanh riêng và anh ấy cam kết sẽ trả lại cho bạn. Sau khi ly hôn, chúng bạn có ký một bản thoả thuận rằng chồng bạn sẽ trả dần số nợ này cho bạn. Nếu như chồng bạn đã cam kết như vậy thì thỏa thuận đó có thể sẽ được tòa án công nhận nếu không trái quy định của pháp luật, không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, đảm bảo các điều kiện có hiệu lực pháp luật của thỏa thuận theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005:

" Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện."

Tuy nhiên trong trường hợp việc thỏa thuận của vợ chồng bạn không đảm bảo các điều kiện để được tòa án công nhận trước pháp luật thì bạn cần có nghĩa vụ chứng minh khoản vay đó dùng vào nhu cầu của gia đình hay không để xác định là nghĩa vụ chung hay nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ chồng. Cụ thể là:

Trường hợp 1: Khoản vay của vợ chồng bạn để chồng bạn kinh doanh đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì đây sẽ được xem là nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng và có thể bạn sẽ phải chịu một nửa khoản nợ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Trường hợp 2: Khoản vay của vợ chồng bạn để chồng bạn kinh doanh riêng không nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong trường hợp này, khoản vay của chồng bạn sẽ do chồng bạn phải chịu trách nhiệm và bạn không phải chịu trách nhiệm với khoản vay này. Tuy nhiên, bạn cần chứng minh khoản vay của vợ chồng bạn để chồng bạn kinh doanh riêng không nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;"

Do đó, cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể như chúng tôi đã nêu để giải quyết trường hợp của bạn theo quy định pháp luật.

2.2. Yêu cầu thứ hai: Khi ra toà, có yêu cầu phải có mặt người bạn của bạn hay không?: Nếu trong trường hợp bạn có nghĩa vụ chứng minh khoản vay đó là của riêng chồng bạn và sự có mặt của người bạn của bạn có thể khiến cho việc chứng minh của bạn thuận lợi và dễ dàng hơn thì bạn có thể đề nghị tòa án triệu tập người bạn đó với tư cách là người làm chứng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004:

"Điều 79. Nghĩa vụ chứng minh
1. Đương sự có yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp.
2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải chứng minh sự phản đối đó là có căn cứ và phải đưa ra chứng cứ để chứng minh.
3. Cá nhân, cơ quan tổ chức khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì phải đưa ra chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được hoặc chứng minh không đầy đủ đó."

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua điện thoại, gọi 1900 6162 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê