Nhưng chỉ có chồng ký tên vào hợp đồng đặt cọc nay bên a lấy lý do vợ không ký nên ko bán nữa và khi đi nhận cọc chỉ có người chồng nhận không có người vợ đi cùng. Xin luật sư cho biết hợp đồng nhưa thế thì có hiệu lực không ?

Xin cám ơn.

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

Với nội dung câu hỏi: "Ngày 15/3/2018 tồi có mua căn nhà hẹn ngày 15/04/2018 ra công chứng. Tôi và chủ nhà có làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà với bên a ( chủ nhà) số tiền 300tr và nếu bên a ko bán nữa thì bên a phải bồi thường cho bên b ( bên mua) 300tr.Nhưng chỉ có chồng ký tên vào hợp đồng đặt cọc nay bên a lấy lý do vợ không ký nên ko bán nữa và khi đi nhận cọc chỉ có người chồng nhận không có người vợ đi cùng".

Việc bên mua đưa ra lập luận như vậy có đúng không bạn hãy tham khảo quy định dưới đây để xác định cùng tôi:

Thứ nhất, việc đặt cọc là gì? ( Điều 328 Bộ Luật dân sự 2015)

- Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Như vậy, đối chiếu với quy định trên bạn có thể thấy việc đặt cọc một khoản tiền 300 triệu cho bên chủ nhà của bạn chỉ nhằm đảm bảo việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán nhà mà không phải việc thực hiện giao dịch mua bán căn nhà đó nên không cần nhất thiết phải có chữ ký của người vợ thì hợp đồng đó mới phát sinh hiệu lực, nghĩa là ở đây chỉ có một mình người chồng ký kết hợp đồng đặt cọc thì hợp đồng đã đảm bảo đủ yếu tố chủ thể có thẩm quyền ký kết rồi.

Thứ hai, nếu bạn có hợp đồng đặt cọc cụ thể, kể cả việc bạn có quy định hình thức phạt cọc hay không thì nếu bên vi phạm vẫn có thể bị xử phạt khi có vi phạm, cụ thể: ( khoản 2 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015)

Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nếu bạn có căn cứ cụ thể về việc bên bán từ chối việc giao kết và thực hiện hợp đồng đặt cọc bạn có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân nơi có người bán đang cư trú để yêu cầu giải quyết việc này cụ thể theo điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:    

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết."

Tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo quy định tại điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

"1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng..........."

 Sau khi xác định được tòa án có thẩm quyền giải quyết đối với vụ việc của mình bạn nên chuẩn bị hồ sơ gồm: 

+ Đơn khởi kiện 

+ Hợp đồng đặt cọc bản sao chứng thực

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu

Và bạn có thể tham khảo về mẫu hợp đồng đặt cọc sau: Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về đặt cọc trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê