Và hiện nay 2 vợ chồng tôi đang canh tác trên mãnh đất này. Nay ba mẹ vợ tôi đã mất,  anh vợ tôi về làm sổ đỏ cho mãnh đất này (Đã có sổ do anh vợ tôi đứng tên) nhưng vợ chồng tôi không hề hay biết ( Mặc dù không có di chúc để lại cũng như không có tên trong sổ hộ khẩu từ lâu). Vậy cho tôi hỏi viêc này là đúng hay sai. Vợ chồng tôi phải làm thế nào để đòi lại quyền lợi cho mình?

Người gửi: N.V.Thắng

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

>>  Tư vấn pháp luật đất đai, Gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. 

Vấn đề của bạn công ty xin được trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý: 

Bộ luật dân sự 2005

2. Nội dung phân tích:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bố mẹ vợ bạn mất không để lại di chúc. Như vậy tại điều 675 bLDS quy định:

Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;...

Như vậy bố mẹ bạn không để lại di chúc nên tài sản của bố mẹ bạn sẽ chia thừa kế theo pháp luật. Điều 676 BLDS quy định:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy vợ bạn cũng là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật. Vì vậy vợ bạn có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế của bố mẹ.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì vợ bạn có thể làm đơn gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có mảnh đất yêu cầu giải quyết tranh chấp. Điều 645 BLDS quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế như sau:

Điều 645. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900 6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê