Em xin cảm ơn!

Người gửi: Thanh Nhãn

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn hợp đồng thuê nhà

Tư vấn hợp đồng thuê nhà, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2005

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Nội dung phân tích:

Mẫu hợp đồng thuê nhà:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------

 

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ Ở

 

Hôm nay ngày......./......../20...............Tại địa điểm:..................................................................

Chúng tôi gồm:

A.     BÊN CHO THUÊ NHÀ:

       Họ tên: ………………………………………………………………………………………….

       Chứng minh nhân dân số: ………………cấp ngày ………… tại  ……………….………..

       Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

B.     BÊN THUÊ NHÀ:

       Họ tên: …………………………………………………

       Chứng minh nhân dân số: ………cấp ngày ………… tại  …………

       Nghề nghiệp: ……………………………………………

       Nơi làm việc (nếu có): …………………………………

       Cùng thỏa thuận giao kết hợp đồng thuê nhà với các nội dung sau đây:

 

Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B được thuê để …………… căn nhà số ……. đường ………phường (xã) ………. quận (huyện, thị xã) ………. thành phố (tỉnh) ……. gồm ………. phòng.

Tổng diện tích sử dụng chính ……. m2, phụ …..m2

Tổng diện tích đất: …………….m2
Thuộc loại nhà: …………………………………………

Kể từ ngày …. tháng … năm … trong thời hạn là ….. năm.

Điều 2: Tiền thuê nhà hàng tháng là …………..đồng hoặc (vàng).

Điều 3: Bên thuê nhà phải trả tiền đầy đủ cho bên cho thuê nhà theo tháng (quý) vào ngày …. của tháng (quý) bằng tiền hoặc bằng vàng. Mỗi lần đóng tiền, hoặc vàng thì bên thuê nhà được nhận giấy biên nhận của bên cho thuê.

Điều 4: Bên thuê nhà cam kết:

a)      Sử dụng nhà đúng mục đích theo hợp đồng, có trách nhiệm bảo quản tốt các tài sản, trang thiết bị trong nhà. Không được đập phá, tháo dỡ hoặc chuyển dịch đi nơi khác, không được thay đổi cấu trúc, không đục tường trổ cửa, phá dỡ hoặc xây cất thêm (cơi tầng), làm nhà phụ … không được tự tiện chiếm dụng diện tích…

b)      Không được sang nhượng.

c)      Các trường hợp cho nhập thêm người, hộ khẩu phải có ý kiến của bên cho thuê.

Điều 5: Trong thời hạn hợp đồng, nếu không còn sử dụng nhà nữa, bên thuê nhà phải báo cho bên cho thuê trước ………. Ngày để hai bên cùng thanh toán tiền thuê nhà và các khoản khác. Trừ những hư hỏng do thời gian sử dụng, còn lại bên thuê nhà phải giao trả các tài sản gắn liền với nhà (đồng hồ điện, nước…) đầy đủ.

Mọi sự hư hỏng do lỗi của mình, bên thuê nhà phải bồi thường cho bên cho thuê.

Điều 6: Được xem như tự ý hủy bỏ hợp đồng, nếu sau 30 ngày từ khi được thông báo, bên thuê nhà vẫn còn bỏ trống không sử dụng mà không có lý do chính đáng. Mọi hư hỏng, mất mát trong thời gian bỏ trống bên thuê nhà phải chịu.

Điều 7: Bên thuê nhà có trách nhiệm bảo quản nhà thuê, phát hiện kịp thời những hư hỏng để yêu cầu bên cho thuê sửa nhà.

Điều 8: Trong thời gian hợp đồng, nếu người đứng tên trên hợp đồng từ trần thì một trong những người cùng hộ khẩu (cha, mẹ, vợ, chồng, con cái) tiếp tục thi hành hợp đồng hoặc được ký lại hợp đồng thay người quá cố.

Điều 9: Hai bên A, B cam kết thi hành nghĩa vụ hợp đồng. Nếu vi phạm sẽ yêu cầu Tòa án … giải quyết theo thỏa thuận của hai bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng này được lập thành ba bản, mỗi bên giữ một bản và một bản gửi cơ quan Công chứng Nhà nước giữ.

 

                   BÊN THUÊ NHÀ                              BÊN CHO THUÊ NHÀ

                    Họ tên, chữ ký                                           Họ tên, chữ ký

 

 

 

 

                 XÁC NHẬN CỦA PHÒNG CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC

(hoặc của Sở Nhà đất…..)

Ngày………tháng ………năm

(Đại diện ký tên, đóng dấu)

 

Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường."

Điều 219 Bộ luật Dân sự quy định:

"Điều 219. Sở hữu chung của vợ chồng  

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng cùng bàn bạc, thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toà án."

Căn cứ theo các quy định trên tài sản chung của vợ chồng khi đem ra sử dụng cần phải có sự thỏa thuận, đồng ý của cả hai vợ chồng. Do đó khi làm hợp đồng thuê nhà bạn cần phải có văn bản thỏa thuận giữa hai vợ chồng của sếp.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.