Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

  Tư vấn Luật thừa kế?

  Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Khuê, trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Công chứng 2014

Luật Dân sự 2005

Nghị định 29/2015/NĐ-CP  về hướng dẫn chi tiết luật công chứng 

Nội dung tư vấn:

Về xét tính hợp pháp của di chúc:

Theo quy định của pháp luật, di chúc hợp pháp khi đủ các điều kiện sau đây:

"a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật."

Để khai nhận di sản thừa kế cho bạn theo di chúc của mẹ bạn thì di chúc của mẹ bạn phải là di chúc hợp pháp.

Nếu di chúc không hợp pháp thì tài sản thừa kế sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Về thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

Căn cứ  Luật Công chứng 2014, thủ tục khai nhận dia sản của bạn như sau:

 - Bạn gửi 1 bộ hồ sơ tới cơ quan công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản. Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng tử của mẹ bạn và bố bạn(nếu bố bạn đã mất).

+ Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

+ Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của anh/chị/em bạn; giấy chứng tử của mẹ banh,..).

-Theo Nghị định 29/2005/NĐ-CP  về hướng dẫn chi tiết luật công chứng:

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Trường hợp chỉ một người duy nhất thì lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế theo Điều 50 Luật Công chứng. Trường hợp người thừa kế có cả người thừa kế theo di chúc và những người được hưởng di sản theo Điều 669 Bộ luật Dân sự thì có thể lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế (tất cả các thừa kế cùng nhận di sản và không thỏa thuận phân chia) hoặc lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng 2014.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân Trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự.