Ngày 5/8/2011 tôi có cho ông N.V.Nam (thường trú tại phường X, quận Y, tỉnh Z) mượn bìa đỏ nhà tôi để thế chấp vào Ngân hàng A (chi nhánh tại quận Y', tỉnh Z) với số tiền 600 triệu đồng để lấy vốn kinh doanh cho công ty M (huyện T, tỉnh Z) do bà Đ.T.Lan - giám đốc công ty đứng lên nhận tiền. 

Nay hết hạn ngân hàng từ 10/8/2014 bên ngân hàng thông báo cho tôi là công ty đã 8 tháng không trả lãi và gốc cũng không có ý định trả. Ngân hàng A yêu cầu tôi phải bán nhà đi trả không thì mất nhà. Tôi và ông Nam đã nhiều lần yêu cầu công ty M có trách nhiệm hoàn trả lãi và gốc cho ngân hàng để lấy lại tài sản cho gia đình tôi, nhưng công ty gây khó khăn, và bà Lan còn tỏ thái độ cương quyết không trả nợ ngân hàng để lấy lại tài sản cho gia đình tôi. Tôi nhận thấy đây là dấu hiệu lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tôi, và đây cũng là một tổ chức lừa đảo.

Luật sư cho tôi hỏi: tôi muốn khởi kiện công ty M thì thuộc hình thức khởi kiện gì? Và nên gửi ở đâu? Mong sớm nhận được sự tư vấn của Luật sư, Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.T.G

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật  của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn nộp đơn khởi kiện đòi tài sản thế chấp ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự qua điện thoại gọi: 1900 6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005

Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011

Nội dung phân tích

Trước hết, bạn đồng ý thế chấp bìa đỏ ở ngân hàng A để cho công ty M vay vốn kinh doanh, bạn biết rõ mục đích của việc sử dụng bìa đỏ mà vẫn đồng ý, do vậy, loại trừ việc công ty M lừa đảo.

Điều 342 Bộ luật dân sự 2005 quy định như sau:

Điều 342. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.

Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp.

Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản được hình thành trong tương lai.

2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

3. Việc thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo quy định tại Điều 342 Bộ luật dân sự 2005 thì ngân hàng chỉ chấp chận cho công ty M vay thế chấp khi bạn – tức là người đứng tên trên bài đỏ đứng tên ký các hợp đồng, thỏa thuận với ngân hàng. Vì vậy, bây giờ bạn không thể khởi kiện công ty M lừa đảo chiếm đoạt tài sản của bạn mà chỉ có thể yêu cầu công ty M dùng một tài sản thế chấp khác để đề nghị ngân hàng chấp nhận thay thế cho thế chấp bìa đỏ của bạn hoặc bạn phải đứng ra trả nợ cho ngân hàng sau đó yêu cầu công ty M trả nợ cho bạn theo hợp đồng vay dân sự giữa bạn và công ty M.

Điều 471 Bộ luật dân sự 2005 quy định:

Điều 471. Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay. Khi đến hạn trả, bên được vay phải hoàn trả lại bên cho vay tài sản theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận; hoặc pháp luật có quy định.

Trong trường hợp bạn khởi kiện yêu cầu công ty M trả khoản nợ bạn trả thay công ty M theo hợp đồng vay dân sự thì bạn có thể nộp đơn khởi kiện tại Toà án cấp huyện, cụ thể là Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Z (địa chỉ công ty M - bị đơn) (căn cứ theo quy định tại điều 25 khoản 3, điều 33 khoản 1 điểm a, điều 35 khoản 1 điểm a Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011.

Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

3. Tranh chấp về hợp đồng dân sự.

Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê