Tôi hiện tại là lao động duy nhất trong gia đình xin hỏi tôi có được hoãn thi hành nghĩa vụ quân sự không? Tôi đã làm đơn xin hoãn nghĩa vụ quân sự trình lên ban chỉ huy quân sự phường nhưng được kết luận là không được hoãn. Vậy tôi cần làm thủ tục hồ sơ gì và như thế nào trình lên đâu để được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: D.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê. 

Tư vấn nộp hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ? 

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý: 

- Luật nghĩa vụ quân sự đổi bổ sung 2005 

- Nghị định 38/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/03/2007 hướng dẫn thi hành thì những công dân sau được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.

2. Nội dung phân tích: 

Điều 12 Luật nghĩa vụ quân sự quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau: Công dân nam đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi.

Do đó, nếu đủ độ tuổi như trên, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác như sức khỏe... thì bạn là đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại Điều 29 Luật Nghĩa vụ Quân sự Điều 3 Nghị định số 38/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/03/2007 hướng dẫn thi hành thì những công dân sau được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

6. Người thuộc diện di dân, giãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên.

8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:

a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;

c) Trường cao đẳng, đại học;

d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ.

10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.

11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khóa đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khóa đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

-  Căn cứ khoản 2 điều 3, bạn rơi vào  trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ trên bạn có thể làm đơn xin hoãn nghĩa vụ quân sự trình lên ban chỉ huy quân sự phường. Tuy nhiên đơn xin hoãn nghĩa vụ quân sự của bạn trình lên ban chỉ huy quân sự phường nhưng được kết luận là không được hoãn. 

Theo quy định tại Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự, thẩm quyền ra quyết định hoãn gọi nhập ngũ thuộc về UBND cấp huyện trên cơ sở đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện. Như vậy, trong trường hợp này, nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã là xem xét việc xin hoãn gọi nhập ngũ của bạn và báo cáo với UBND xã. Việc bạn không được ban chỉ huy quân sự phường giải quyết xem xét tạm hoãn gọi nhập ngũ chỉ là ý kiến để Chủ tịch UBND xã, phường tham khảo khi có ý kiến đề nghị với Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện quyết định. Do đó bạn có thể nộp đơn tại UBND cấp huyện để được giải quyết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê