Tuy nhiên, khi làm việc nhận thấy nhà cung cấp không hỗ trợ cho bên mua, khá khắt khe... nên em đang có dự định thanh lý hợp đồng lô hàng 72 cái bên em đã thanh toán hết theo hd này thi 5%-25%-còn lại. nhưng vừa rồi làm việc thì họ nói do không lấy 140 cái( trên mail hai bên trao  đổi: em có nói rằng có thể sẽ nhập 140 cái để làm, nhưng tài chính bên chủ đầu tư nếu hok chuyển đủ thì hok thể lấy hết và nếu lấy số lượng ntn em sẽ gửi đơn hàng và hai bên sách nhận sau. Tuy nhiên sau gần 1 tuần sau bên kia thông báo giao hàng 140 cái và đề nghị bên em thanh toán cho lô hàng 140cai đó. Do tài chính phải chi trả cho nhiều vật tư nên em chỉ bốc khối lượng cần gấp để lấy là 72 cái . Họ  bắt bên em phải thanh toán 100% trc khi lấy hàng>> theo hợp đồng thì điều này có đúng hay hok. Em thấy họ như thế nếu cò kè thì mất time giao hàng với bên em nên cũng OK thanh toán hết rồi. em thanh toán 25% +70%, 5% còn lại thì em kêu nằm trong đặt cọc, tuy nhiên họ lại tỏ ra rất khó chịu >> em làm nt có hượp lý hay không ?
 

Em còn vướng phần đặt cọc với bên này nữa khoảng hơn 10tr nên hok biết thanh lý như thế nào. Liệu làm thanh lý họ có chấp nhân hay không và làm sao để không phải mất cọc.  Em tính số tiền cọc này đủ cho bên em lấy 10 cái ( đơn giá + VAT) và phải bù cho họ thêm khoảng 393.000 nữa.
 Do cách làm việc của họ khôg  thoải mái và nhận thấy hok thể hợp tác lâu dài nên em muốn nhờ anh/chị tư vấn để em có thể lấy số hàng trừ tiền cọc đó
Mong nhận đựơc tư vấn của luật sư!
Người gửi: xuan phan

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

--------***--------

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN

V/v: Cung cấp thiết bị điều khiển

Số: ...../20...../HTT-TĐ

- Căn cứ vào Luật Thương Mại của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH11 ban hành Ngày 14 tháng 06 năm 2005.

- Căn cứ vào chức năng và sự thỏa thuận của hai bên.

Hôm nay, ngày 19 tháng 11 năm 2012, đại diện của hai bên gồm có :

Bên A (BÊN MUA): CÔNG TY …..

Địa chỉ : …

Điện thoại       : …                                       Fax        :  …

Đại diện          : Ông .           Chức vụ            :  GIÁM ĐỐC

Tài khoản        :      .

Mã số thuế      : .

Bên B (BÊN MUA): CÔNG TY …..

Địa chỉ : …

Điện thoại       : …                                       Fax        :  …

Đại diện          : Ông .           Chức vụ            :  GIÁM ĐỐC

Tài khoản        :      .

Mã số thuế      : .

 

Sau khi bàn bạc, hai bên cùng đồng ý ký hợp đồng cung cấp với các điều kiện và điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1 : NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A số lượng hàng hóa với tổng giá trị hàng hóa đã bao gồm thuế GTGT (10%) là: 307.089.855 VND

Stt

                Diễn giải

  Đơn vị

  Số lượng

Đơn giá  VND

         Thành tiền VND

01

Công tắc dòng chảy DN100

 

Cái

18

959,356

17,268,408

 

02

Công tắc dòng chảy DN 65

 

Cái

120

959,356

115,122,720

 

03

Công tắc dòng chảy DN 50

 

Cái

153

959,356

146,781,468

 

 

TỔNG

 

       291

 

279,172,596

 

 

Thuế VAT 10%

 

 

 

27,917,259

 

 

 

Tổng sau thuế

 

 

 

307,089,855

 

( Bằng chữ: Ba trăm lẻ bảy triệu không trăm tám mươi chín  nghìn tám  trăm năm lăm  đồng).

Đơn giá trong bảng phụ lục hợp đồng này  không thay đổi trong suốt thời gian thi công tại công trình của bên A.

Điều kiện hàng hóa:

  • Thương hiệu và Xuất xứ: Regin/Sweden
  • Hàng mới 100%.

Ghi chú :

      - Khối lượng theo như phụ lục hợp đồng là khối lượng tạm tính. Nếu bên A điều chỉnh tăng hay giảm khối lượng theo thực tế thi công tại công trường dự  án, đơn giá của thiết bị sẽ không thay đổi dựa theo đơn giá bảng hợp đồng này. Trong trường hợp bên mua lấy ít hơn so với bảng phụ lục hợp đồng thì sẽ được trừ vào đơn giá hợp đồng và không chịu bất cứ khoản phí phát sinh nào. Khối lượng được phép giao động ± 20% so với tổng khối lượng hợp đồng.

- Đơn giá của hợp đồng này được quy đổi theo tỉ giá bán ra VND/USD của ngân hàng Vietcombank được công bố ngày 14/11/2012: 20,865 vnd.

 

Điều 2THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG

Thời gian giao hàng chia làm từng đợt tương ứng với khối lượng chi tiết mà bên A gửi cho bên B . Số lượng đợt hàng chi tiết bên A sẽ gửi cho bên B không trễ hơn 05 ngày khi bên A muốn lấy hàng.

(+)Thời gian giao hàng là 02 ngày sau khi nhận được sau khi nhận được thanh toán như điều 3.

Bên B chịu phí vận chuyển và giao hàng tại kho Bên A trong phạm vị nội thành TP.HCM.

Khi nhận hàng hai bên cùng nhau kiểm tra quy cách, số lượng, chất lượng hàng hóa và lập biên bản kiểm tra tại chỗ có sự xác nhận của hai bên.

Trong trường hợp hàng không phù hợp với yêu cầu của bên A như trong hợp đồng thì Bên A phải thông báo cho Bên B trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận hàng. Bên A phải bảo quản hàng hóa cho Bên B theo đúng sản phẩm, quy cách, chất lượng như ban đầu giao nhận hàng hóa. Bên B có trách nhiệm thay đổi hàng hóa đúng theo như yêu cầu của bên A.

Nếu sau 15(mười lăm) ngày mà Bên A không thông báo cho Bên B thì xem như hàng hóa đó đã phù hợp theo yêu cầu của Bên A.

 

Điều 3 : PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Đợt  1: Bên A đặt cọc cho bên B- 5% tổng giá trị hợp đồng ( trước thuế VAT ) ngay sau khi kí hợp đồng.

Đợt 2 : Bên A sẽ thanh toán cho bên B-25% giá trị ( trước thuế VAT )tương ứng của đơn hàng trước khi giao hàng sau khi nhận được thông tin  giao hàng từ bên B.

   Đợt 3: Bên A sẽ thanh toán  giá trị ( sau thuế GTGT) tương ứng với mỗi đợt hàng bằng chứng thư bảo lãnh  trước khi nhận hàng.

Thư bảo lãnh có hiệu lực trong vòng 30ngày. Nếu sau 30 ngày mà bên A chưa thanh toán cho bên B thì bên B có quyền gửi chứng thư bảo lãnh đến ngân hàng bên A để đề nghị thanh toán mà không cần trao đổi với bên A.Tuy nhiên, khi gần đến hạn thanh toán thì bên B sẽ gửi thông báo đến cho bên A được biết.  Trước khi lấy hàng đợt 2 bên A phải đảm bảo thanh toán toàn bộ giá trị đợt 1 và 25% giá trị đợt 2 để bên B có căn cứ giao hàng.

         _  Chi phí mở bảo lãnh thanh toán cho từng đợt hàng do bên B chịu.

Bên B phải làm bảo lãnh bảo hành tương ứng với 5% tổng giá trị hợp đồng ( sau thuế ) cho bên A (hiệu lực thư bảo lãnh bảo hành là 12 tháng) trước khi bên A chuyển thư bảo lãnh thanh toán cho đợt hàng cuối cùng. Thư bảo lãnh bảo hành phải chuyển đến bên A ngay trong ngày thư có hiệu lực để bên A làm căn cứ chuyển bảo lãnh thanh toán cho bên B. Khi bên A muốn sử dụng bảo lãnh bảo hành thì bên A phải thông báo cho bên B biết trước.

Bên B sẽ xuất hóa đơn giá trị gia tăng và cung cấp các giấy tờ liên quan (CO, CQ, Phiếu xuất kho, Phiếu bảo hành....) ngay khi giao hàng.

Điều 4:  THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG.

  • Hợp đồng có hiệu lực kể từ khi Bên A đặt cọc cho Bên B như trong điều 3 của Thanh toán bằng chuyển khoản.
  • Thanh toán bằng Đồng Việt Nam .

 

Điều 5 : TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN

* Trách nhiệm của Bên A:

Cung cấp cho Bên B địa điểm giao hàng.

Thanh toán cho Bên B theo đúng Điều 3 của hợp đồng.

Cử giám sát có mặt tại hiện trường để kiểm tra và nghiệm thu hàng hóa.

Trách nhiệm của Bên B: Cung cấp cho Bên A: Vật tư, thiết bị theo đúng Hợp đồng. Cung cấp các giấy tờ CO, CQ ( bản có mộc đỏ) và catalogue của hàng hóa. Xuất Hóa đơn GTGT sau khi Bên A nhận đủ hàng hóa và thanh toán cho Bên B theo như thỏa thuận thanh toán ở điều 3.

Bên B không được giao hàng trễ so với hợp đồng, tính từ thời điểm nhận được thanh toán từ bên A. Nếu bên B giao hàng chậm thì sẽ chịu phạt 0.5% tổng giá trị hàng chậm giao cho mỗi ngày chậm trễ, nhưng không được vượt quá 05 ngày.

Bên B chịu trách nhiệm sửa chữa và thay thế phụ tùng hỏng trong phạm vi lỗi của thiết bị, nhưng không chịu trách nhiệm về sự cố bất khả kháng do thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn hoặc do lỗi của người lắp đặt và vận hành. Đồng thời phải hỗ trợ về mặt kỹ  đối với bên A (cử nhân viên kỹ thuật có mặt tại công trình bên A trong vòng 24h kể từ khi nhận được yêu cầu từ bên A )

Bên B chịu trách nhiệm bảo hành trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bên B giao hàng tại công trình bên A.

 

Điều 6:  TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

Việc không thực hiện hoặc chậm trễ của bất kỳ Bên nào đối với bất kỳ nghĩa vụ nào trong Hợp đồng do sự bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh hoăc các lý do khác ngoài phạm vi kiểm soát của mình sẽ không được xem là vi phạm Hợp đồng.

Từ khi sự kiện xảy ra ngăn cản việc thực hiện hợp đồng, Bên gặp phải trường hợp bất khả kháng phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 07 (bảy) ngày sau khi sự việc xảy ra và trong mọi trường hợp với khả năng của mình, phải nỗ lực hết sức để khắc phục hậu quả đó một cách nhanh chóng và hợp lý.

 

Điều 7:  ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng, mọi sửa đổi bổ sung phải được hai bên ký kết bằng văn bản (hoặc bằng fax) dưới hình thức phụ lục Hợp đồng mới có hiệu lực.

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hai bên phải giải quyết một cách hữu hiệu bằng thương lượng trực tiếp trên tinh thần hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau.

Trường hợp hai bên không tự giải quyết được thì thống nhất chuyển đến tòa án có thẩm quyền liên quan của Việt nam để giải quyết, quyết định của tòa án này là chung thẩm và có hiệu lực đối với cả hai bên. Bên thua kiện phải thanh toán án phí và chi phí phát sinh khác.

Hợp đồng được coi là thanh lý khi hai Bên đã  thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã nêu trong hợp đồng. Tuy nhiên bên bán vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành cho bên A.Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản có hiệu lực pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản.

          ĐẠI DIỆN BÊN A                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B

                GIÁM ĐỐC                                                           GIÁM ĐỐC

 

 

 

-----------------------------------------------