1> Săp tới đây ngày 1/5/2016 thì hạn visa, thẻ tạm trú, giấy phép lao động của 2 sếp người nhật sẽ hết hạn. Visa của 2 vợ sếp cũng theo đó mà hết hạn theo. Như vậy em nên làm thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động hay làm thủ tục gia hạn Visa trước? Nếu em muốn xin thẻ tạm trú thay vì visa cần thủ tục gì?

2> Đối với cấp lại giấy phép lao động và thị thực thì hồ sơ cần những giấy tờ nào?

3> Đối với việc gia hạn thị thực cho vợ của các sếp theo hình thức thăm thân thì cần thủ tục giấy tờ gì? 

Em cảm ơn luật sư!

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

1. Cơ sở pháp luật:

- Nghị định 11/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014

2. Nội dung tư vấn:

Câu hỏi 1: Sắp tới đây ngày 1/5/2016 thì hạn visa, thẻ tạm trú, giấy phép lao động của 2 sếp người nhật sẽ hết hạn. Visa của 2 vợ sếp cũng theo đó mà hết hạn theo. Như vậy em nên làm thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động hay làm thủ tục gia hạn Visa trước? Nếu em muốn xin thẻ tạm trú thay vì visa cần thủ tục gì?

Vấn đề này được quy định chi tiết tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Namm năm 2014  có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Cụ thế như sau:

Để được cấp thẻ tạm trú, trước hết người lao động cần phải làm thủ tục xin cấp thị thực (visa).

Trước hết căn cứ theo quy định tại Điều 10. Điều kiện cấp thị thực thì người lao động phải đảm bảo điều kiện sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh.

Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động để chứng minh mục đích nhập cảnh.

Về thủ tục xin cấp thị thực, công ty bạn có thể tiến hành thủ tục xin cấp thị thực cho người lao động tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Cục xuất nhập cảnh) (Được quy định tại Điều 16). Cụ thể như sau:


1. Người lao động nước ngoài phải thông qua công ty bạn trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

2. Trước khi làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam công ty bạn phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh kèm theo hồ sơ, bao gồm:

a) Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

b) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.

Việc thông báo chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

4. Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.


5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài phải thanh toán với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khoản cước phí để thực hiện việc thông báo cấp thị thực.

Sau khi được cấp thị thực ký hiệu LĐ (Cấp cho người lao động), người lao động nước ngoài sẽ tiến hành thủ tục để xin cấp thẻ tạm trú theo ký hiệu thị thực đã được cấp.

Thủ tục cấp thẻ tạm trú Điều 37 như sau :


"1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
c) Hộ chiếu;
d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.
2....c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú"

Hồ sơ nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Cục xuất nhập cảnh). Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm

Câu hỏi 2: Đối với cấp lại giấy phép lao động và thị thực thì hồ sơ cần những giấy tờ nào?

+) Đối với cấp lại giấy phép lao động:

Trước hết, về thời hạn của giấy phép lao động.

Theo Nghị định 11/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có quy định như sau:

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam"

Theo đó, thời hạn tối đa của giấy phép lao động là không quá 2 năm.

Nghị định 11/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có quy định như sau tại Điều13:

Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động gồm:

1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này.

2. Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

Như vậy, khi hết hạn giấy phép lao động thì có thể xin cấp lại giấy phép lao động để phù hợp với hợp đồng lao động đã ký kết.

Thủ tục cấp lại giấy phép lao động được quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động bao gồm ( Điều 14 Nghị định 11/2016/NĐ-CP)

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Giấy phép lao động đã được cấp

a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì phải có các giấy tờ chứng minh;

c) Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định này;

d) Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

4. Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+) Thứ hai, đối với xin cấp lại thị thực như sau:

Dưới đây là những hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Hộ chiếu: Hộ chiếu phải còn ít nhất một trang trống để xin visa và hộ chiếu của bạn phải còn hiệu lực trong thời gian bạn dự định lưu trú
  • Visa trước của bạn.
  • Trang xác nhận DS-160 có mã vạch, đã điền đầy đủ và được nộp trực tuyến.
  • Một (1) ảnh có kích thước 5x5 chụp trên nền trắng, nhìn rõ hai tai, chụp trong vòng 06 tháng trở lại.
  • Biên nhận phí xin visa.
  • Thư Xác Nhận Gia Hạn visa 

Câu hỏi 3: Đối với việc gia hạn thị thực cho vợ của các sếp theo hình thức thăm thân thì cần thủ tục giấy tờ gì? 

Hồ sơ gồm:

Hai tấm ảnh cỡ hộ chiếu (4cm x 6cm) cho mỗi đương đơn. Ảnh chụp không được quá 6 tháng.

Hộ chiếu đã ký tên. Không chấp nhận Hộ chiếu hết hạn hoặc chưa ký tên. 

Tờ khai chi tiết về thân nhân 

Bản sao công chứng tất cả các trang Sổ hộ khẩu hiện tại

Bản sao công chứng Giấy khai sinh

Bản gốc Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương. Đối với những đương đơn làm việc tại các cơ quan/xí nghiệp của nhà nước thì Sơ yếu lý lịch có thể do cơ quan/xí nghiệp đó chứng nhận. Sơ yếu lý lịch phải được xác nhận không quá 6 tháng.

Bằng chứng về tình trạng hôn nhân (Ví dụ: Quyết định ly hôn, Giấy đăng ký kết hôn, v.v.)

Bằng chứng chứng minh quý vị có quyền sử dụng tài chính đủ để trang trải mọi chi phí cho thời gian dự kiến ở tại Úc như bằng chứng về thu nhập của bạn ở Việt Nam và bằng chứng về các khoản tiết kiệm / tiền gửi ngân hàng (nếu có).

Sổ tiết kiệm và / hoặc bản kê chi tiết tiền gửi ngân hàng phải là bản sao công chứng và được cấp trong vòng 02 tháng (trước ngày nộp hồ sơ).

Bằng chứng về sở hữu nhà cửa, đất đai hoặc các tài sản có giá trị lớn khác

Nếu bạn đang đi làm cung cấp đầy đủ chi tiết về công việc làm của quý vị, bao gồm: chức danh, địa chỉ, điện thoại nơi làm việc và một giấy xác nhận của cơ quan về việc bạn nghỉ phép.

Nếu có trẻ em dưới 18 tuổi cùng đi  cần nộp thư ủy quyền của cả hai bố mẹ của trẻ em đó cho phép trẻ em đó đi. Chữ ký của cả hai bố mẹ trên thư phải được chính quyền địa phương xác nhận.

Bằng chứng về mối quan hệ với thân nhân hoặc vợ/chồng của bạn như bản sao công chứng Giấy Khai Sinh của thân nhân của bạn; hoặc bằng chứng hỗ trợ cho lời khai của bạn về mối quan hệ vợ/chồng.

Bằng chứng về tình trạng sinh sống tại nơi của người mà bạn dự định đi thăm như bản sao công chứng hộ chiếu nơi này hoặc Hộ chiếu nước ngoài.

Thư mời của người maà dự định đi thăm xác nhận hình thức hỗ trợ mà người đó sẽ cung cấp cho bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động.