1. Cơ sở pháp luật:

- Luật công chứng năm 2006;

- Bộ luật dân sự năm 2005;

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Luật đất đai năm 2003

- Luật nhà ở năm 2005;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành luật đất đai năm 2003;

- Nghị định 04/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

- Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng 

Tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế ?

Tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế - Ảnh minh họa

 

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, về pháp luật nội dung:

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.” Di sản thừa kế có thể là hiện vật, tiền, giấy tờ trị giá được thành tiền, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản.Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Theo quy định tại Điều 46 Luật công chứng thì phạm vi áp dụng hoạt động này bao gồm: “Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, di chúc, văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản được áp dụng theo quy định tại Mục này, đồng thời theo các quy định khác của Mục 1 Chương này mà không trái với quy định của Mục này”

Cụ thể văn bản khai nhận di sản được quy định tại Điều 50 Luật công chứng như sau: “Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản. Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 49 của Luật này” cụ thể như sau:

Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trong trường hợp thừa kế theo pháp luật, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Trong trường hợp thừa kế theo di chúc, người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình di chúc.

Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh.

Văn bản thoả thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Thứ hai, về pháp luật hình thức:

Trình tự thực hiện:

a) Đối với người khai nhận di sản thừa kế:

- Bước 1: Cần lập một văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Căn cứ Điều 19, Nghị định 04/2013/NĐ-CP ngày 07-01-2013 của Chính phủ hướng dẫn Luật Công chứng, quy định trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cần có những  nội dung sau:

+ Họ tên của người để lại di sản thừa kế

+ Họ tên của những người thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

+ Quan hệ của những người thỏa thuận phân chia di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế

+ Cuối bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót di sản thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.

+ Việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của UBND xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Trong trường hợp di sản thừa kế ở nhiều địa phương thì việc niêm yết được thực hiện tại UBND xã nơi có các di sản thừa kế đó. Trong trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ là bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo hướng dẫn nêu trên; nếu không xác định được cả hai nơi này thì niêm yết tại UBND xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản. Trong trường hợp di sản chỉ là động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị UBND xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

- Bước 2: Nộp trực tiếp tại Phòng Công chứng 01 bộ hồ sơ: (Mỗi loại một bản photocopy kèm theo bản chính để đối chiếu).

 Hồ sơ pháp lý các bên khai nhận di sản thừa kế

1.CMND hoặc hộ chiếu (bản chính kèm bản sao) của từng người

2. Hộ khẩu (bản chính kèm bản sao)

3.Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao)

4. Hợp đồng ủy quyền (bản chính kèm bản sao), giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện)

5.Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm bản sao) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế

Hồ sơ pháp lý của người đề lại di sản thừa kế

Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm bản sao)

Di chúc (nếu có)

Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quzxyền sử dụng đất ở, Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở do UBND cấp, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở (bản chính kèm bản sao); Giấy phép mua bán, chuyển dịch nhà cửa - hợp thức hóa do UBND quận/huyện cấp có xác nhận của Phòng thuế trước bạ và thổ trạch TP. HCM; Văn tự bán nhà được UBND chứng nhận (nếu có); Biên lai thu thuế nhà đất (nếu có)

Giấy phép xây dựng (nếu có)Biên bản kiểm tra công trrình hoàn thành (nếu có)

Bản vẽ do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện, đã được UBND hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường xác nhận kiểm tra nội nghiệp, quy hoạch (nếu có)/.

- Bước 3: Người yêu cầu công chứng và những người thừa kế có liên quan có mặt tại Phòng Công chứng để ký văn bản khai nhận di sản thừa kế.

- Bước 4: Nộp phí công chứng và nhận kết quả công chứng.

b) Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Bước 1: Phòng Công chứng tiếp nhận hồ sơ: Kiểm tra tính hợp lệ các giấy tờ có trong hồ sơ theo yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ đầy đủ thì thụ lý, giải quyết. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, hoặc chưa đầy đủ thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Bước 2: Công chứng viên thụ lý hồ sơ tiến hành kiểm tra, đối chiếu các thông tin theo hồ sơ do người yêu cầu công chứng cung cấp, soạn thảo thông báo niêm yết công khai nội dung khai nhận di sản thừa kế. Sau khi kết thúc thời hạn niêm yết, soạn thảo nội dung văn bản khai nhận di sản thừa kế theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng.

- Bước 3: Công chứng viên thực hiện ký công chứng văn bản khai nhận sản thừa kế, đóng dấu, thu phí công chứng và hoàn trả kết quả công chứng.

Thứ ba,  về vấn đề phí, lệ phí:

2. Chi phí để công chứng văn văn bản phân chia di sản thừa kế.

Khoản 2, điều 2 thông tư số 08/2012/TTLT-BTC-BTP Phí công chứng là: theo giá trị tài sản khai nhận di sản thừa kế.

+ Dưới 50 triệu đồng mức thu 50.000 đồng/trường hợp;

+ Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng mức thu 100.000 đồng/trường hợp;

+ Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng mức thu 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch;

+ Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng mức thu 01 triệu đồng + 0,06% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng;

+ Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng mức thu 2,2 triệu đồng + 0,05% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng;

+ Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng mức thu 3,2 triệu đồng + 0,04% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng;

+ Trên 10 tỷ đồng mức thu 5,2 triệu đồng + 0,03% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng ( mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp);

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động, gọi: 1900 6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email:  Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê 

----------------------------------