>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900 6162

 

Trả lời

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi cho chúng tôi. Vấn đề của bạn, Công ty xin giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý: 

Nghị định số 107/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Cư trú ngày 25 tháng 6 năm 2007;

- Nghị định số 56/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;

- Thông tư số 52/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú.

2. Nội dung phân tích:

1. Các trường hợp phải đăng ký tạm trú:

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó.

2. Thời hạn đăng ký tạm trú:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.

3. Hồ sơ đăng ký tạm trú:

3.1. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

- Bản khai nhân khẩu;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

3.2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau:

- Các giấy tờ quy định tại mục chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú (chi tiết quý khách xem tại mục hướng dẫn về “Chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú”); đối với trường hợp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì hợp đồng đó không cần công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã.

- Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ để chứng minh về chỗ ở hợp pháp theo quy định.

4. Nơi nộp hồ sơ:

Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

5. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

6. Lệ phí đăng ký tạm trú:

Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp của bạn, bạn có hộ khẩu thường trú tại xã A, bạn thuê nhà tại xã B. Bạn muốn làm đăng ký tạm trú nhưng người cho bạn thuê nhà hiện tại không có mặt tại đây. Theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 52/2010/NĐ-CP thì đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Điều này có nghĩa là, khi người thuê nhà muốn đăng ký tạm trú thì phải được sự đồng ý của người cho thuê, phải được người cho thuê kí xác nhận vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Người cho bạn thuê nhà hiện tại không có mặt tại nơi cho thuê nhà nên bạn không có được chữ kí của người cho thuê. Như vậy, bạn không thể làm thủ tục tạm trú của mình được.

Trong trường hợp này, bạn có thể chủ động liên hệ với người cho thuê nhà và sắp xếp một lịch hẹn với họ để trao đổi cũng như xin chữ kí, xác nhận của họ về việc thuê nhà của bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa  chọn Công ty chúng tôi.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê