Nay chúng tôi về Việt Nam sinh sống, đã làm giấy đăng ký kết hôn và muốn làm lại giấy khai sinh cho cháu theo họ của bố cháu. Vậy xin hỏi chúng tôi phải chuẩn bị những giấy tờ hồ sơ gì và nộp ở đâu ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn dân sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nghị Định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực

Nội dung tư vấn:

Theo như bạn nêu thì để trong giấy khai sinh của con bạn có phần khai về cha và bạn muốn đổi họ tên trong giấy khai sinh của con để con mang họ cha thì bạn cần thực hiện hai thủ tục: thủ tục nhận cha, mẹ, con và thủ tục cải chính (đổi họ tên khai sinh cho con). Sau đây, chúng tôi đưa ra cơ sở pháp lý và các thủ tục mà bạn cần làm như sau:

1. Thủ tục nhận cha, mẹ, con

Việc đăng ký nhận cha, mẹ, con được quy định tại các Điều từ 32 đến Điều 35 Nghị Định 158/2005/NĐ-CP  đã được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 8, Khoản 9 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP như sau:

"Điều 32. Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.

2. Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ theo quy định tại Mục này, trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ.

Điều 33. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con.

Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Điều 35. Bổ sung, cải chính Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con:

1. Căn cứ vào Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh cho người con ghi bổ sung phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh của người con, nếu phần khai về cha, mẹ trước đây để trống.

Trong trường hợp Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu 1 quyển tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để ghi tiếpviệc bổ sung.

2. Trong trường hợp phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và  bản chính Giấy khai sinh của người con đã ghi tên người khác, không phải là cha, mẹ đẻ, thì đương sự phải làm thủ tục cải chính theo quy định tại Mục 7 Chương này."

Như vậy, để làm thủ tục nhận cha, mẹ, con, gia đình bạn cần làm thủ tục này như sau:

Hồ sơ gồm: 

- Tờ khai (theo mẫu quy định)

- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con

- Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

Hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc cha, mẹ, con. Khi đến làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con đều phải có mặt.

Sau khi làm thủ tục nhận cha, mẹ, con xong, để làm lại giấy khai sinh cho con theo họ của bố, bạn cần làm thủ tục cải chính giấy khai sinh (thay đổi tên cho con) theo họ của bố.

2. Thủ tục cải chính (đổi họ tên khai sinh cho con)

Thủ tục tiến hành việc thay đổi tên cho con bạn được quy định tại Điều 38 Nghị Định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch và Khoản 10 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực. Theo đó, bạn chuẩn bị hồ sơ gồm: 

- Tờ khai (theo mẫu quy định)

- Bản chính Giấy khai sinh của cháu

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi tên (như giấy xác nhận lý do thay đổi tên, Quyết định công nhận cha, mẹ, con,... )

Hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây. Tuy nhiên, trước đó bạn thực hiện khai sinh tại lãnh sự quán Việt Nam tại Hàn Quốc và hiện tại đã về Việt Nam sinh sống và đã làm thủ tục nhận cha, mẹ, con nên bạn nộp hồ sơ tại nơi đăng ký nhận cha, mẹ, con nêu trên. 

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.