Người gửi:  LTT Hạnh

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900 6162

Luật sư tư vấn pháp luật về thừa kế tài sản

Luật sư tư vấn pháp luật về thừa kế tài sản

Trả lời: 
Ý kiến thứ nhất:
Chào bạn!Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn, tôi xin được giải đáp như sau:
A. Đất trên 10 năm có phải làm thủ tục thừa kế hay không?
Theo Điều 247 Bộ luật Dân sự quy định thì:
Điều 247. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu:

1. Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Người chiếm hữu tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước không có căn cứ pháp luật thì dù ngay tình, liên tục, công khai, dù thời gian chiếm hữu là bao lâu cũng không thể trở thành chủ sở hữu tài sản đó

Trong trường hợp này của bạn, bởi vì đất là bất động sản. vậy nên nếu không làm thủ tục thừa kế thì bạn sẽ không được sở hữu mảnh đất đó hợp pháp vì thời gian 10 năm là chưa đủ để xác lập quyền sở hữu đối với bất động sản.
 
B. thừa kế đất do cha mất đi để lại
Bạn không nói rõ về việc bố bạn mất có để lại di chúc hay không nên mình sẽ tư vấn cho bạn làm hai trường hợp: 
Trường hợp 1: bố bạn để lại di chúc và nêu rõ người được hưởng thừa kế mảnh đất đó là bạn, vậy thì bạn chỉ việc thực hiện những thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật về sang tên quyền sử dụng đất.
Trường hợp 2: bố bạn không để lại di chúc
Trong trường hợp này  phần di sản để lại sẽ được chia theo pháp luật khi có yêu cầu, theo quy định tại Điều 676 Bộ luật Dân sự quy định:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Bạn không nêu rõ ngoài bạn còn có ai khác được hưởng quyền thừa kế hay không.
Vậy nên theo khoản 1 Điều 676 quy định, phần di sản để lại sẽ được phân chia đều theo hàng thứ nhất. Để thực hiện được việc chuyển nhượng di sản thừa kế trên, bạn và các đồng thừa kế đến tại phòng công chứng để thực hiện thủ tục kê khai di sản thừa kế. Nếu có người từ chối nhận di sản có thể lập thành văn bản và thực hiện tại phòng công chứng (Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.)

 

Ý kiến bổ sung hai:

Chào bạn Hạnh Tuyết! Đối với câu hỏi của bạn, thay mặt công ty Luật sunlaw, tôi xin trả lời như sau:

Đầu tiên, bạn có thể tìm hiểu để nắm chắc quy định của pháp luật hiện hành. Theo quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực và Thông tư số 03/2001/TP-CC của Bộ tư pháp hướng dẫn Nghị định số 75/2000/NĐ-CP thì thời hạn niêm yết thông báo khai nhận di sản thừa kế và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là 30 ngày; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo quản việc niêm yết trong thời gian trên. Thời hạn 30 ngày niêm yết không được tính vào thời hạn công chứng quy định tại Điều 38 Luật công chứng.

Thứ hai, những vấn đề pháp lí quy định về việc kê khai di sản thừa kế.

1. Đối với các tài sản yêu cầu đăng ký quyền sở hữu thì khi người để lại di sản thừa kế chết thì những người được hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật phải thực hiện các thủ tục pháp lý để được xác lập quyền tài sản của mình.

Những tài sản phải khai nhận thừa kế khi người để lại di sản chết bao gồm:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

- Quyền sở hữu phương tiện giao thông như ô tô, xe máy

- Tài khoản mở tại ngân hàng

- Cổ phiếu, trái phiếu có ghi danh

2. Hồ sơ khai nhận thừa kế bao gồm

- Giấy tờ chứng minh tài sản của người để lại di sản thừa kế

- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế

- Giấy tờ cá nhân của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất

- Bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi (sổ hộ khẩu, CMND), nếu đã chết thì phải có giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã chết trước thời điểm người để lại di sản thừa kế chết.

- Con đẻ, con nuôi (sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh)

- Sơ yếu lý lịch của 1 người nói trên có xác nhận của chính quyền địa phương

- Thời gian niêm yết công khai là 30 ngày, nếu không có khiếu nại gì thì sẽ tiến hành phân chia thừa kế theo di chúc hoặc phân chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp trên, để đảmbảo tính hợp pháp, bạn nên tiến hành lập hồ sơ và làm thủ tục khai nhận di sản do ba mình để lại.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê

--------------------------------------------

Lời cảm ơn của khách hàng:

"Tôi chân thành cảm ơn việc hướng dẫn của Luật Sư, sự hướng dẫn tận tình của Luật Sư đẫ giải quyết nhiều vấn đề thắc mắc cho bản thân tôi, xin cam ơn nhiều!"

Người gửi: Hạnh Lê Thị Tuyết

-------------------------------------------------------