Giá trị còn lại hợp đồng chưa thanh toán: HD1: 470 triệu; HD2: 150 triệu. Xin Luật sư tư vấn cho tôi thủ tục khởi kiện và Phần án phí, phí thi hành án trong trường hợp bên khởi kiện không chịu thực hiện trả nợ?
Xin cảm ơn,

Người gửi: phuocquang tran

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới văn phòng chúng tôi, tôi hướng dẫn bạn cách giải quyết như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004;

- Bộ luật dân sự năm 2005;

- Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án;

Bạn thân mến, vấn đề của bạn liên quan tới tranh chấp hợp đồng dân sự. Thắc mắc của bạn có hai vấn đề lớn cần quan tâm:

Thứ nhất: vấn đề về thủ tục khởi kiện:

Tại điểm a khoản 3 Điều 159 BLTTDS năm 2004 có quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm”. Ngoài ra, tại Điều 427 BLDS năm 2005 có quy định “  Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm”. Do đó, trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày mà quyền lợi của bạn bị xâm phạm thì bạn có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền  lợi của mình.

Hồ sơ khởi kiện tại tòa án bao gồm:
 - Đơn khởi kiện (theo mẫu);
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.
- Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng).
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (bạn phải ghi rõ số lượng bản chính, bản sao)- các tài liệu này bạn phải đảm bảo có tính căn cứ và hợp pháp.
  Dựa trên quy định của pháp luật tố tụng dân sự thì tranh chấp về hợp đồng dân sự trong trường hợp của bạn thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện- theo đó, tòa án nhân dân cấp huyện nơi xảy ra việc thực hiện hợp đồng có quyền giải quyết tranh chấp của bạn .  Theo quy định tại Điều 166 BLTTDS năm 2004, bạn có thể nộp đơn trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến tòa án qua bưu điện; ngày khởi kiện sẽ được tính từ ngày bạn nộp đơn tại Tòa án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

Thứ hai:   Về vấn đề án phí:
Trường hợp của bạn sẽ liên quan tới án phí sơ thẩm dân sự. Theo quy định tại khoản 1 Điều 131 BLTTDS năm 2004 có quy định “Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Toà án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn nộp án phí sơ thẩm hoặc không phải nộp án phí sơ thẩm”. Mặt khác, tại Điều 27 pháp lệnh số 10/2009 về án phí, lệ phí tòa án năm 2009 UBTVQH12  có quy định như sau: “1. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.
2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
3. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.
4. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.”
Do vậy, khi bạn làm đơn gửi ra tòa án, bạn là nguyên đơn trong vụ án dân sự, việc bạn phải nộp án phí hay không hoặc nộp bao nhiêu thì còn phụ thuộc vào quyết định của Tòa án. Đối với trường hợp của bạn, giá trị tài sản tranh chấp cả hai hợp đồng là 620 triệu. Do đó, dựa theo quy định về mức án phí dành cho tranh chấp có giá ngạch thì mức án phí phải nộp khi vụ án của bạn được giải quyết tại tòa án là 31000000 đồng ( giá trị tài sản có tranh chấp là từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì mức án phí là 5%giá trị tài sản có tranh chấp).

Chúc bạn sớm thành công!
Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

---------------------------------------