Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự​ của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2005 

Bộ luật Dân sự năm 2015 

2. Nội dung phân tích

Trước hết, bạn cần phải xác định rõ ràng xem ai là người có quyền hưởng thừa kế di sản của bố bạn để lại. Bởi nếu chỉ có bạn và mẹ được thừa kế di sản của bố hoặc có người đồng thừa kế nhưng họ đều từ chối nhận di sản thì thủ tục khá đơn giản nhưng nếu có nhiều người cùng thừa kế di sản của bố thì việc muốn đứng tên quyền sử dụng đất còn phải có sự đồng ý của những người đồng thừa kế đó.

Nếu bố bạn để lại di chúc định đoạt tài sản cho bạn và mẹ thì 2 người có quyền thực hiện thủ tục theo quy định. Ngoài ra thì còn có thể có những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định tại Điều 669 Bộ luật Dân sự (gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con đã thành niên mà không có khả năng lao động).

Nếu bố mẹ bạn không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp … thì những người thừa kế được xác định theo Điều 676 Bộ luật Dân sự theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

(nếu hàng thứ nhất không có ai thì mới xét tiếp hàng thứ 2 và hàng thứ 2 không có ai mới xét tiếp hàng thứ 3).

Bạn và mẹ có thể thực hiện thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế theo hướng dẫn như sau:

* Thẩm quyền: Công chứng Văn bản thừa kế tại bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn nơi có bất động sản.

* Hồ sơ:

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở;

- Giấy chứng tử của bố bạn;

- Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

- Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh, giấy kết hôn, giấy từ chối nhận di sản - nếu có, giấy đồng thuận cho bạn và mẹ cùng đứng tên quyền sở hữu đất của các đồng sở hữu khác - nếu có …).

* Thủ tục:

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế.

Sau khi công chứng văn bản thừa kế, phải thực hiện thủ tục đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê