1. Tư vấn tố cáo, xử phạt hành vi môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài?

Thưa luật sư! Tôi ở Quảng Ninh, có con gái hiện đã học xong tiếng Hàn Quốc để kết hôn với người Hàn Quốc. Do không có nghề nghiệp gì cả, được bà mối (chuyên môi giới lấy chồng nước ngoài, chủ yếu Hàn Quốc) ở cùng huyện làm mối với công ty môi giới lấy chồng Hàn Quốc bên Hải Phòng, con gái tôi đã làm thủ tục đưa giấy tờ cho công ty này, được  công ty này sắp xếp phỏng vấn và gặp gỡ người đàn ông Hàn Quốc hơn con gái tôi 20 tuổi. Gia đình tôi đã đưa cho bà mối 12 triệu đồng để lo cho con gái tôi. Quá trình tiếp xúc, con gái tôi và người đàn ông Hàn Quốc này đã thống nhất làm lễ cưới theo văn hóa truyền thống của Việt Nam cách đây 3 tháng nhưng vẫn chưa đăng ký kết hôn (trên giấy tờ) tại Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi cưới con gái tôi và người đàn ông Hàn Quốc cũng đã sinh hoạt và quan hệ như vợ chồng khoảng 1 tuần, rồi người này quay trở về Hàn Quốc, hứa sẽ làm thủ tục visa đón con gái tôi sang Hàn Quốc sinh sống. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa thấy, gọi điện hay nhắn tin thì anh ta đều không bắt máy, trả lời, làm chúng tôi không yên tâm. Con gái chúng tôi không muốn tiếp tục đợi chờ vô ích như vậy nữa nên chúng tôi đã đến công ty môi giới tại Hải Phòng hỏi thì được Công ty môi giới trả lời xin lỗi vì đã sắp xếp cho con gái tôi lấy một người như vậy, hứa sẽ thu xếp cho con gái tôi gặp và lấy một người khác tốt hơn.

Tuy nhiên chúng tôi đã đề nghị phía Công ty trả lại giấy tờ cho con gái tôi, công ty hứa sẽ trả lại giấy tờ cho con gái tôi. Tôi có đề nghị bà mối trả lại số tiền 12 triệu đồng chúng tôi đã đưa cho bà mối nhưng bà mối nói nếu việc hủy hôn là do người đàn ông Hàn Quốc kia thì bà mối mới trả lại số tiền trên, còn nếu do con gái tôi chủ đông hủy hôn thì sẽ không hoàn trả lại số tiền này. Tôi thấy thật bất công với chúng tôi và con gái tôi. Con gái tôi bị mất danh dự, nhân phẩm, chúng tôi thì mất tài sản tiền bạc vì hành động lừa dối của bà mối và công ty môi giới. Chúng tôi không biết làm thế nào để lấy lại danh dự nhân phẩm cho con gái tôi và số tiền 12 triệu đồng trên khi mà chúng tôi đã đến gặp và nói chuyện nhưng không được đáp lời xứng đáng, đền bù thỏa đáng. Vậy chúng tôi phải làm thế nào? Căn cứ vào quy định nào của Pháp luật?

kính mong quý chuyên mục giúp đỡ chúng tôi! Xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn tố cáo, xử phạt hành vi môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Pháp luật Việt Nam hiện nay, mới chỉ cho phép sự hoạt động của các trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân theo quy định Luật hôn nhân và gia đình 2014Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Do đó, để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, bạn có thể gửi đơn tố cáo tới Cơ quan Công an nơi Công ty đặt trụ sở để yêu cầu giải quyết theo quy định tại Điều 101 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 thì:

"Điều 101. Tố giác và tin báo về tội phạm

Công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản."

Do vậy, bạn có thể tố giác hành vi lvi phạm này với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan, tổ chức khác.

Mặt khác, Căn cứ Nghị định 67/2015/NĐ-CP về xử phạt VPHC trong lĩnh vực tư pháp, hôn nhân và gia đình, THA dân sự, phá sản doanh nghiệpP quy định:

Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn và môi giới kết hôn
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi môi giới kết hôn trái pháp luật.

Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
d) Đòi hỏi tiền hoặc lợi ích vật chất khác ngoài khoản thù lao theo quy định khi thực hiện tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Trên đây là mức phạt vi phạm hành chính. Còn nếu bạn có các bằng chứng chứng minh có các hành vi khác như: lừa đảo, lạm dụng tình dục, thậm chí mua bán người… thì hoàn toàn có thể cấu thành tội phạm và bị truy tố trách nhiệm hình sự. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

2. Xử lý quyền sử dụng đất của nam nữ sống chung nhưng không đăng ký kết hôn ?

Thưa luật sư. Cho em hỏi 1 vấn đề: Theo Nghị định 77/2001/NĐ – CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 thì nếu là hai người chung sống với nhau như vợ chồng sau năm 1987 mà không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận là vợ chồng. Vậy nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp có tên vợ và chồng, khi 1 trong 2 người chết thì người vợ hoặc chồng có được nhận thừa kế hay không?

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Hiện nay, nghị định 77/2001/NĐ-CP đã hết hiệu lực thi hành và hiện tại đang áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 16 Luật hôn nhân và gia đình quy định việc giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau:

"Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập."

Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."

Như vậy, mặc dù vợ chồng không đăng ký kết hôn nhưng hai bên vẫn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên hai người đều có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất đó. Vì vậy, khi một trong hai bên mất thì phần tài sản liên quan đến người đó sẽ là di sản thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự. 

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn kết hôn với người nước ngoài muốn xin giấy xác nhận độc thân ở Việt Nam như thế nào ? 

3. Đăng ký kết hôn bên nước ngoài và làm hộ chiếu cho con ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Tụi em muốn làm giấy đăng ký kết hôn bên nước ngoài và làm hộ chiếu cho con. Em và người yêu Em đều là công nhân Việt Nam! Qua đài loan du học hiện đại đã sanh 1 Em bé ở bên đài loan. Thủ tục làm giấy tờ rất phức tạp và chi phí rất cao. 

Bước 1 : Cả 2 bên phải xác nhân độc thân tại nơi cư trú Việt Nam! Và xác nhận bên đại sứ quán Việt Nam! Ở đài loan từ lúc qua đài loan học tới giờ. Xác nhận độc thân 420k 1 tờ;

Bước 2 : Đăng ký kết hôn phải 1 triệu 4 trăm ngàn;

Bước 3 : Giấy xác nhận tra con 500 ngàn

Bước 4 : làm giấy khai sanh cho con 700 ngàn

Bước 5 : làm hộ chiếu con phải tốn 2 triệu 8 trăm ngàn.

Xin hỏi Luật minh Khuê làm sao hao tốn nhiều tiền thế ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:  Trong trườn hợp của bạn, bạn muốn đăng ký kết hôn tại Trung Quốc thì bạn cần phải đến cơ quan lãnh sự Việt Nam tại Trung Quốc để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, tuy nhiên, chi phí thực hiện trong trường hợp này sẽ cao hơn so với trường hợp đăng ký kết hôn thông thường như ở Việt Nam. Vì vậy, để được tư vấn, bạn có thể gửi chi tiết câu hỏi của mình hơn để chúng tôi có thể tư vấn giúp bạn.

4. Điều kiện về sức khỏe khi đăng ký kết hôn ?

Thưa luật sư, ở nước ta có quy định bắt buộc về khám sức khỏe trước khi kết hôn hoặc điều kiện sức khỏe phải đảm bảo mới được kết hôn không ? Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.  Luật hôn nhân và gia đình 2014 tại điều 8 quy định về điều kiện đề được kết hôn như sau: 

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính"

Căn cứ vào điều trên có thể thấy, việc kết hôn của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, không đạt điều kiện về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật. 

Thứ hai, việc kết hôn vi phạm nguyên tắc tự nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật hôn nhân và gia đình 2014 .

Thứ ba, người đăng ký kết hôn mất năng lực hành vi dân sự. Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự 2005 :

" Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định". Luật hôn nhân và gia đình 2014 tại khoản c điều 8 quy định người được kết hôn phải không bị mất năng lực hành vi dân sự.

Thứ 4, việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 . Điểm a, c, c và d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định các trường hợp bị cấm kết hôn gồm:

"a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;"

Như vậy, không có điều khoản nào trong Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam quy định người bị viêm gan B bị cấm kết hôn. Về các loại bệnh, luật chỉ quy định những người bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình mới không đủ điều kiện kết hôn. Tuy nhiên, việc kết hôn của bạn có liên quan đến yếu tố nước ngoài. Chính vì vậy, nếu việc kết hôn diễn ra tại Việt Nam, bạn chỉ cần đáp ứng những điều kiện như trên là hoàn toàn có thể kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 . Bên cạnh đó, người nước ngoài cũng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định trong Luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam. Trong trường việc kết hôn diễn ra ở nước ngoài, bạn phải tuân thủ quy định về điều kiện kết hôn cũng như các quy định khác trong Luật hôn nhân và gia đình của nước đó, cụ thể ở đây là Đài Loan. 

5. Tư vấn về điều kiện để đăng ký kết hôn ?

Luật Minh Khuê, xin tư vấn cho khách hàng về các điều cấm trong hôn nhân theo quy định của pháp luật hôn nhân năm 2014 như sau:

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Điều kiện để đăng ký kết hôn được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014  như sau:

" Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Theo đó nam phải từ đủ 20 tuổi và nữ phải từ đủ 18 tuổi mới đủ tuổi kết hôn, nếu kết hôn khi chưa đủ tuổi thì được xác định là tảo hôn vi phạm điều cấm của pháp luật hôn nhân.

Bên cạnh đó theo quy đinh thì không được kết hôn trong phạm vi ba đời, phạm vi ba đời được quy định như sau:

" 18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba." 

Các hành vi bị cấm trong hôn nhân được quy định trong luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

" Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình."

Thưa luật sư, xin hỏi: Mẹ em và mẹ người yêu em cùng tộc họ đặng, nói cách khác em và người yêu em đều là cháu ngoại tộc họ đặng. Ngoài ra em và người yêu em không còn mối quan hệ nào khác. Vậy tụi em có được kết hôn không khi gia đình ngăn cấm nói hai bên là có quan hệ tộc họ. vây trong một tộc họ kết hôn có vi phạm pháp luật không?. em cảm ơn

 Trả lời: Không rõ là quan hệ họ tộc của bạn cụ thể như thế nào , nếu đã quá phạm vi ba đời thì hai bạn có thể kết hôn được. Ví dụ như trong trường hợp này nếu mẹ bạn và mẹ người yêu bạn là đời thứ hai còn bạn với người yêu là đời thứ ba thì bạn không đủ điêu kiện để kết hôn, như vậy thì hướng dẫn về phạm vi ba đời thì mẹ bạn và mẹ người yêu bạn phải là chị em ruột của nhau.

Chào Luật sư! Em năm nay 20 tuổi, em có quen người bạn trai hiện đang là công an. Chúng em có dự định sẽ kết hôn nhưng lý lịch em thì nghe nói không được. Bên nội bên ngoại cha mẹ em đều ổn,duy chỉ người dì thứ ba em có 2 người con gái đều gả nước ngoài, dì em vẫn ở VN. Như vậy theo thông tư mới nhất về quy định kết hôn với người trong nghành công an thì chúng em có bị ảnh hưởng gì đến việc xét lý lịch đăng kí kết hôn hay không? Chúng em có kết hôn được không? Sau này việc đó có ảnh hưởng gì đến sự thăng tiến công việc của chồng em hay không? Mong luật sư tư vấn giúp em! Chân thành cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Điều kiện kết hôn với người trong ngành công an được hướng dẫn như sau: Ngoài việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện thông thường, việc kết hôn với chiến sĩ công an còn phải đáp ứng các điều kiện tại Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân. Theo đó, điều kiện để lấy chồng công an là không thuộc các trường hợp sau:

- Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền.

- Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật

- Gia đình hoặc bản thân theo Đạo Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành

- Có gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa

- Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch Việt Nam)

Theo đó chỉ có hạn chế đối với tường hợp bản thân hoặc cha mẹ là người nước ngoài thì không được kết hôn với người trong ngành công an, do đó tường hợp của bạn vẫn được phép kết hôn

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email  hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.1940. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

 

6. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ?

Công ty luật Minh Khuê hướng dẫn Quý khách về quy trình, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ:

Trả lời:

- Điều 103 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 (văn bản thay thế: Luật hôn nhân gia đình năm 2014) quy định: Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

- Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của LHNGĐ về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Thẩm quyền đăng kí kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài:

Theo quy định tại Điều 102 LHNGĐ và Điều 6 NĐ 24:

- UBND cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú của công dân Việt Nam;

- Cơ quan đại diện (nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại).

Hồ sơ đăng kí kết hôn: Điều 7 NĐ 24 quy định mỗi bên phải có:

Các giấy tờ chung:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

Kèm theo các giấy tờ:

 

Công dân Việt Nam

Công dân nước ngoài

Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân

  • CMT hoặc hộ chiếu;
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (Giấy thông hành, thẻ cư trú)
  • Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm;
  • Nếu không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;
  • Nếu đồng thời có quốc tịch nước ngoài: Giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
  • Nếu từng ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Nếu đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước: giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;
  • Nếu pháp luật nước đó không có quy định thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
  • Nếu từng ly hôn với công dân Việt Nam: Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chú ý:

- Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải nộp bản chính, kèm bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

- Văn bản được cấp từ cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú tại Việt Nam thì do Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo qui định của pháp luật).

- Văn bản được cấp từ nước ngoài do cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước đó hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự).

- Trường hợp văn bản được cấp từ nước ngoài đã mang về Việt Nam nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn bản này phải thông qua cơ quan Ngoại giao của nước họ đang trú đóng tại Việt Nam xác nhận. Sau đó, Bộ Ngoại giao Việt Nam hay cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại theo công văn 246-CV/NGLS ngày 31/05/2005 của Bộ Ngoại giao).

 

Trình tự thủ tục: Điều 8 NĐ 24:

- Nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện.

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

- Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

- Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn:

+  Tại Việt Nam: không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc;

+ Tại cơ quan đại diện: không quá 20 ngày, kể từ ngày cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài không quá 35 ngày.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê