Người gửi: P.T.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn ủy quyền cho trưởng phòng về ký kết các lĩnh vực liên quan ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự 2005

Nội dung tư vấn:

Theo như nội dung thư yêu cầu,  bạn đang muốn làm 1 giấy ủy quyền của giám đốc công ty TNHH cho trưởng phòng về việc ký kết hợp đồng liên quan đến lĩnh vực của phòng ban đó. Giám đốc của bạn hoàn toàn có quyền  ủy quyền cho trưởng phòng theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005:

“Điều 581. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Do đó, việc lập hợp đồng ủy quyền là hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của các bên. Các bên hoàn toàn có quyền quyết định về vấn đề : chủ thể của hợp đồng, phạm vi ủy  quyền, thời hạn ủy quyền...

Về quyền và nghĩa vụ giữa các bên sẽ được thực hiện theo các quy định của Bộ luật Dân sự 2005 như sau:

Thứ nhất: với bên ủy quyền có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

“Điều 586. Nghĩa vụ của bên uỷ quyền

Bên uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được uỷ quyền thực hiện công việc;

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền;

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được uỷ quyền và trả thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thoả thuận về việc trả thù lao.”

 “Điều 587. Quyền của bên uỷ quyền

Bên uỷ quyền có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền;

2. Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, nếu không có thoả thuận khác;

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 584 của Bộ luật này.”

 Thứ hai: với bên được ủy quyền sẽ có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

 Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền

Bên được uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;

5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.”

 “Điều 585. Quyền của bên được uỷ quyền

Bên được uỷ quyền có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền;

2. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền.”

Do đó, bạn cần lưu ý các quy định trên của pháp luật để soạn thảo hợp đồng ủy quyền hợp pháp. Trong hợp đồng bạn cũng cần nêu rõ phạm vi ủy quyền là việc ký kết hợp đồng liên quan đến lĩnh vực của phòng ban đó. Việc xác định phạm vi ủy quyền là rất quan trọng vì đây sẽ là cơ sở để xác định ai phải chịu trách nhiệm, có vượt quá phạm vi ủy quyền hay không khi bên được ủy quyền nhân danh bên ủy quyền...

Đồng thời, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng ủy quyền tại đây

Hợp đồng ủy quyền có thể được lập dưới hình thức văn bản hoặc lời nói. Tuy nhiên, để có chứng cứ rõ ràng về việc giao kết hợp đồng và có cở rõ ràng để xác định trách nhiệm pháp lý của các bên thì bạn nên lập hợp đồng bằng văn bản và có thể tiến hành công chứng hoặc chứng thực theo nhu cầu thực tế.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.