Như vậy có chính xác không ạ? trường hợp người vợ chỉ có hợp đồng lao động thì không chứng minh được mức thu nhập ạ?
Em mong sớm được luật sư giải đáp thắc mắc!
Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: hanam le
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê

.Tư vấn về chế độ tử tuất

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

Trả lời:
Cảm ơn câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin giải đáp câu hỏi trên như sau:
1. Căn cứ pháp lý:

- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.

- Nghị định 152/2006/NĐ-CP của Chính phủ : Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hộivề bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Các chế độ.
Chế độ tử tuất gồm chế độ mai táng phí và chế độ tuất (tuất một lần và tuất hàng tháng).

2.1. Điều kiện hưởng.

2.1.1. Mai táng phí:

Theo khoản 1 Điều 63 Luật BHXH, các đối tượng sau đây khi chết (hoặc tòa án tuyên bố là đã chết) thì thân nhân được hưởng mai táng phí:

- Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu thời gian tham gia BHXH hoặc

- Đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc.

2.1.2. Điều kiện hưởng tuất hàng tháng theo khoản 1 Điều 64 Luật BHXH.
a/ Điều kiện về người chết:

- Có đóng BHXH > 15 năm nhưng chưa hưởng BHXH 1 lần; hoặc

- Đang hưởng lương hưu; hoặc

- Chết do tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; hoặc

- Đang hưởng trợ cấp TNLĐ - BNN hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động > 61%.

b/ Điều kiện về thân nhân:

- Cha mẹ đẻ (2 bên), người khác mà người này có trách nhiệm nuôi dưỡng: Từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; hoặc dưới 60 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ nhưng bị suy giảm khả năng lao động > 81%. (các đối tượng trên không có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung).

- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên (chồng từ đủ 60 tuổi trở lên) hoặc vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động > 81% (các đối tượng trên không có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung).

- Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động > 61%.

2.1.3. Điều kiện hưởng tuất một lần:
Điều 66 Luật BHXH quy định điều kiện hưởng tuất một lần khi không thuộc đối tượng điều kiện về người chết của tuất hàng tháng hoặc người chết thuộc đối tượng quy định tại tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng.

2.2. Quyền lợi được hưởng:

2.2.1. Mai táng phí:

The khoản 2 Điều 63 Luật BHXH, thân nhân được hưởng mai táng phí: Bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.

2.2.2. Tuất hàng tháng:

Theo Điều 65 Luật BHXH, tuất hàng tháng được tính như sau:

- Tuất cơ bản: 50% mức lương tối thiểu chung/định suất.

- Tuất nuôi dưỡng: 70% mức lương tối thiểu chung/định suất (trường hợp không còn người trực tiếp nuôi dưỡng).

- Số người hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người đối với 1 người chết. Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp quy định.

- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện kể từ tháng liền sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ, BNN chết.

2.2.3. Tuất một lần:

Theo Điều 67 Luật BHXH chế độ tuất một lần được tính như sau:

a/ Trường hợp người lao động đang làm việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết:
Thân nhân hưởng tính theo số năm đóng BHXH của người chết: Mỗi năm đóng BHXH tính bằng 1.5 tháng bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH. Mức hưởng tối thiểu bằng 3 tháng lương bình quân. (Điều 67 Luật BHXH)

b/ Trường hợp người đang hưởng lương hưu chết:
Thân nhân hưởng tính theo thời gian đã hưởng lương hưu: Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng. Nếu chết vào tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu. Mức trợ cấp thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Thủ tục hồ sơ.
3.1. Hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất hàng tháng, gồm:

- Sổ BHXH (người đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người chờ hưu) hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

- Giấy chứng tử (bản sao) hoặc Giấy báo tử (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao);

- Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB).

- Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (trường hợp tai nạn giao thông xác định là TNLĐ thì kèm theo Biên bản tai nạn giao thông).

+ Nếu chết do BNN thì kèm theo bản sao Bệnh án điều trị BNN.

+ Con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì có thêm Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học;

+ Thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

3.2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tuất một lần, gồm :

a)  Sổ BHXH (người đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người chờ hưu) hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

b)  Giấy chứng tử (bản sao) hoặc Giấy báo tử (bản sao) hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao);

c) Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 9A-HSB);
 
d) Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (trường hợp tai nạn giao thông xác định là TNLĐ thì kèm theo Biên bản tai nạn giao thông). Nếu chết do BNN thì kèm theo bản sao Bệnh án điều trị BNN.
Trân trọng./.


BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ
--------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;