Vừa rồi tôi có lên công ty chứng khoán kiểm tra hồ sơ thì toàn bộ hợp đồng đều ký tên tôi và chị gái (tuy nhiên, chữ ký này đều không phải của 2 chị em tôi). Thông tin trên hợp đồng mở tài khoản cũng trùng khớp với thông tin của 2 chị em. Tuy nhiên, trong hợp đồng thì địa chỉ email, số điện thoại, mật khẩu giao dịch thì đều là số của người khác. Kiểm tra giao dịch thì có rất nhiều giao dịch liên quan đến 2 tài khoản trên. Và tôi không ký bất kỳ một hợp đồng uỷ quyền giao dịch nào đối với 2 tài khoản trên. Vậy cho tôi hỏi:

- Tôi muốn đổi lại thông tin về số điện thoại, địa chỉ email, mật khẩu giao dịch thì có xảy ra tranh chấp gì không? - Việc người khác trading tài khoản của tôi là đúng hay sai?

- Trong trường hợp này pháp luật sẽ xử lý như thế nào?

Xin trân trọng cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.1940

Trả lời 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật tố cáo 2011

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 của Quốc hội

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán của Quốc hội, số 62/2010/QH12

Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, tài khoản của bạn thì bạn muốn đổi lại thông tin về số điện thoại, địa chỉ email, mật khẩu giao dịch thì không phát sinh vấn đề gì cả.

Thứ hai, căn cứ theo Điều 47 Luật chứng khoán quy định:

"4.  Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán không được:
...
d)  Nhận lệnh, thanh toán giao dịch với người không phải là người đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền của người đứng tên tài khoản bằng văn bản;"

Và Điều 585 Bộ luật dân sự quy định:

"Điều 585. Quyền của bên được uỷ quyền

Bên được uỷ quyền có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền;

2. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền."

Thì việc các giao dịch của bạn và chị gái bạn với người khác mà không có bất kì sự ủy quyền nào tức là đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Căn cứ vào Điều 71 Luật chứng khoán quy định về quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán:

"Điều 71. Nghĩa vụ của công ty chứng khoán

1. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.

...

3. Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.

...

5. Thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; bảo đảm các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng phải phù hợp với khách hàng đó."

Thì công ty có nghĩa vụ kiểm soát, kiểm tra việc giao dịch và thông tin của khách hàng. Trường hợp này giao dịch của bạn và chị gái bạn bị giả mạo chữ ký và thực hiện không có ủy quyền là lỗi của công ty vì đã không kiểm tra kĩ càng.

Nếu bạn muốn yêu cầu công ty xem xét bạn có thể đến bộ phận quản lý hoặc bộ phận chăm sóc khách hàng để trao đổi. Nếu không được thì bạn có thể làm đơn tố cáo. Trách nhiệm thuộc về công ty chứng khoán và cá nhân thực hiên phi pháp bằng tài khoản của bạn.

Hình thức tố cáo được quy định tại Điều 19 Luật tố cáo:

"Điều 19. Hình thức tố cáo

1. Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp.

2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo."

Trình tự, thủ tục tố cáo quy định tại Điều 18 Luật tố cáo:

"Điều 18. Trình tự giải quyết tố cáo

Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây:

1. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;

2. Xác minh nội dung tố cáo;

3. Kết luận nội dung tố cáo;

4. Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;

5. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.1940. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật dân sự.