2. Cần làm gì để bản hợp đồng này hợp pháp? 3. Có thể tôi sẽ cho vay thêm thì chính sách lãi suất được cho phép như thế nào? 4. Tôi có cần lưu ý gì thêm từ bản hợp đồng này không? Mong phản hối sớm từ luatminhkhue.vn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về mua bán quyền tài sản là quyền đòi nợ ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sựgọi1900 6162

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp luật:

Bộ luật dân sự 2005

Nội dung phân tích:

Trường hợp của bạn được xác định là hợp đồng mua bán quyền tài sản theo quy định tại Điều 449 về mua bán quyền tài sản (Bộ luật Dân sự 2005)

“1. Trong trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, còn bên mua phải trả tiền cho bên bán.

2. Trong trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.

3. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ xác nhận về quyền sở hữu đối với quyền về tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định”.

Vấn đề mua bán quyền đòi nợ là trường hợp đặc biệt của việc chuyển giao quyền yêu cầu mà trong đó, đối tượng mua bán là quyền đòi nợ và việc chuyển giao mang đầy đủ tính chất của một hợp đồng mua bán, nghĩa là bên bán chuyển giao vật (quyền đòi nợ) còn bên mua trả cho bên bán một số tiền. Việc mua bán quyền đòi nợ (nói chung, quyền tài sản) được dự liệu tại Ðiều 442 Bộ luật Dân sự.

Giao kết hợp đồng mua bán quyền đòi nợ. Luật không có quy định đặc biệt về các điều kiện giao kết hợp đồng mua bán quyền đòi nợ. Ðiều đó có nghĩa rằng các quy định chung về hợp đồng mua bán được áp dụng: hợp đồng có thể được lập bằng miệng hoặc bằng văn bản, có thể phải được chứng nhận, chứng thực, đăng ký, nếu pháp luật có quy định. Ðiều quan trọng: khi mua bán quyền đòi nợ, các bên không cần làm thủ tục thông báo cho người mắc nợ, như khi chuyển giao quyền yêu cầu.

Hiệu lực của hợp đồng mua bán quyền đòi nợ. Hợp đồng mua bán quyền đòi nợ có tác dụng chuyển quyền sở hữu đối với quyền đòi nợ cho người mua. Thời điểm chuyển quyền sở hữu là thời điểm mà bên mua nhận được giấy tờ xác nhận về quyền sở hữu đối với quyền đòi nợ đó hoặc từ thời điểm đăng ký chuyển giao quyền sở hữu nếu pháp luật có quy định (Ðiều 442 khoản 3).

Cũng như người chuyển giao quyền yêu cầu, người bán quyền đòi nợ chỉ phải bảo đảm về sự hiện hữu của quyền đòi nợ chứ không phải bảo đảm về khả năng thanh toán của người mắc nợ. Tuy nhiên, nếu người bán đã cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ, thì người bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả (Ðiều 442 khoản 2)

Vấn đề bạn có hỏi: bạn sẽ bị xử phạt như nào?

Trong trường hợp này, nếu hợp đồng của bạn đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, nếu bạn điều chỉnh lại lãi suất của hợp đồng cao hơn mức mà pháp luật quy định, cụ thể theo quy định tại Điều 163 Bộ luật hình sự , việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn hai dấu hiệu sau đây:

Thứ nhất: Lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định từ mười lần trở lên. Theo quy định tại khoản 1 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005 về lãi suất thì lãi suất vay do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng, nếu lãi suất cho vay gấp 10 lần mức lãi suất này thì có dấu hiệu của tội cho vay nặng lãi.

Thứ hai: Có tính chất chuyên bóc lột được hiểu là người phạm tội lợi dụng hoàn cảnh khó khăn, quẫn bách của người đi vay để cho vay với lãi suất cao nhằm thu lợi bất chính mà thực chất là bóc lột người đi vay. Tính chất “chuyên bóc lột” của hành vi cho vay lãi nặng thể hiện ở chỗ: Người phạm tội thực hiện hành vi cho vay lãi nặng nhiều lần, hành vi mang tính chuyên nghiệp, người phạm tội lấy việc cho vay lãi nặng làm một nghề kiếm sống và tiền thu được từ việc phạm tội làm nguồn sống chính của mình.

Thứ hai bạn có hỏi: Cần làm gì để bản hợp đồng này hợp pháp?

Theo quy định tại Điều 388 Bộ luật dân sự quy định: Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Như vậy hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Hợp đồng của bạn chỉ hợp pháp và có hiệu lực khi đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:

-Các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp. Thông thường các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

-Các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuất phát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó.

-Nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đối tượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thực hiện. Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể, bởi vì việc xác lập nghĩa vụ trong hợp đồng phải cụ thể và có tính khả thi. Những nghĩa vụ trong hợp đồng mà không thể thực hiện được thì hợp đồng cũng không được coi là có hiệu lực pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ.

-Thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhất định phù hợp với những quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng.

Hợp đồng không đáp ứng được một trong các  điều kiện trên sẽ dẫn đến vô hiệu.

Bên cạnh đó hợp đồng sẽ vô hiệu trong các trường hợp sau:

Bên cạnh việc xác định điều kiện để hợp đồng có hiệu lực,  Chủ thể cần xem xét đến các trường hợp vô hiệu khác của hợp đồng, cụ thể:

- Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo (Điều 129 – Bộ Luật dân sự);

- Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,  người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 130 – Bộ Luật dân sự);

- Giao dịch dân sự do bị nhầm lẫn (Điều 131 – Bộ Luật dân sự);

- Giao dịch dân sự  vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (Điều 132 – Bộ Luật dân sự);

- Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không  nhận  thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 133 – Bộ Luật dân sự);

Thứ ba, bạn có hỏi: Có thể bạn sẽ cho vay thêm thì chính sách lãi suất được cho phép như thế nào?

Vấn đề về lãi suất này sẽ được quy định tại Điều 476 Bộ luật dân sự 2005 như sau:

“1. Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

2. Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ”

Thứ tư bạn hỏi: có cần lưu ý gì thêm từ bản hợp đồng này không?

Trong trường hợp này bạn cần lưu ý về hợp đồng cho vay với lãi suất cao mà bạn muốn mua (hợp đồng cho vay nặng lãi)  theo quy định tại Điều 476 Bộ luật Dân sự 2005 về lãi suất cho vay trong hợp đồng dân sự, nếu nhận thấy mức lãi suất của hợp đồng cho vay bạn định mua cao hơn nhiều so với mức lãi suất theo quy định của pháp luật (3 nghìn đồng/triệu/ngày = 0.3%/ngày, tương đương 9%/tháng; trong khi quy định của pháp luật mức lãi suất tối đa là 1.3% × 150%, tương đương 2%/tháng) thì hợp đồng vay này được xác định là sẽ bị vô hiệu một phần – phần lãi suất cho vay do vi phạm quy định pháp luật. Theo đó, mức lãi suất có thể sẽ được tính theo mức lãi suất tối đa theo quy định của pháp luật (2%/tháng). Ngoài ra bạn cũng cần lưu ý đối với việc bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ khi đến hạn mà người mắc nợ không trả cũng như thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ xác nhận về quyền sở hữu đối với quyền về tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư  dân sự.