Vậy em muốn hỏi là việc này có dính dáng gì đến pháp luật không ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: D.O

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về nghĩa vụ của người đăng ký thẻ ATM ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho công ty luật Minh Khuê. Trên cơ sở thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin phép được trả lời những thắc mắc của bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN về Ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng

2. Nội dung trả lời

- Theo quy định tại Điều 13, Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN về "Bảo đảm an toàn trong sử dụng thẻ" thì:

"Điều 13. Bảo đảm an toàn trong sử dụng thẻ

1. Chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo quản thẻ, giữ bí mật PIN của thẻ. Nếu làm mất thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT (tổ chức phát hành thẻ) và chính thức xác nhận lại thông báo này bằng văn bản hoặc bằng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý cho TCPHT. Thời hạn TCPHT xác nhận việc đã xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan và tối đa không quá mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.

2. Trường hợp thẻ bị lợi dụng trước khi TCPHT có xác nhận bằng văn bản hoặc bằng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý về việc đã xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ, chủ thẻ phải hoàn toàn chịu thiệt hại và bồi thường thiệt hại do việc để thẻ bị lợi dụng gây ra.

3. Trường hợp thẻ bị lợi dụng sau khi TCPHT có xác nhận bằng văn bản hoặc bằng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý về việc đã xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ, TCPHT phải hoàn toàn chịu thiệt hại và bồi thường thiệt hại do việc thẻ bị lợi dụng gây ra.

4. TCPHT chịu trách nhiệm quy định và hướng dẫn chủ thẻ về việc sử dụng, bảo quản thẻ và quản lý số PIN."

- Theo quy định tại Điều 22, Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN về "Nghĩa vụ của chủ thẻ" thì:

"Điều 22. Nghĩa vụ của chủ thẻ

Chủ thẻ có nghĩa vụ:

1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của TCPHT (tổ chức phát hành thẻ) khi yêu cầu phát hành thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ;

2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản phí, tiền vay và lãi phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo đúng thoả thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ;

3. Chủ thẻ chính, chủ thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm chung và mỗi người chịu trách nhiệm riêng trong việc thực hiện các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ trong hợp đồng sử dụng thẻ giữa chủ thẻ và TCPHT. Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm với TCPHT về việc sử dụng thẻ của chủ thẻ phụ, có trách nhiệm thanh toán cho TCPHT tất cả các giao dịch thẻ có chữ ký của chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ trên hóa đơn cũng như có sử dụng số PIN. Trường hợp chủ thẻ chính bị chết, mất tích, hoặc mất năng lực hành vi thì việc thanh toán cho TCPHT và việc thừa hưởng số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ chính hoặc số tiền còn lại trên thẻ trả trước định danh được thực hiện theo quy định của pháp luật;

4. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng sử dụng thẻ."

- Theo thông tin bạn đưa ra là bạn làm hộ thẻ ATM (do 1 ngân hàng phát hành), trong đó phần địa chỉ gmail và số điện thoại là của người đó. Như vậy, về nguyên tắc bạn sẽ có tư cách là chủ thẻ bởi lẽ khi đăng ký làm thẻ ATM, bạn phải cung cấp số Chứng minh thư nhân dân cũng như địa chỉ của mình để Ngân hàng xác nhận thông tin, còn địa chỉ gmail và số điện thoại chỉ là phương tiện để liên lạc giữa ngân hàng và chủ thẻ.

- Vì vậy, đối chiếu với quy định tại Điều 13, Điều 22 trên đây thì khi có vấn đề xảy ra liên quan tới việc người nhờ bạn làm hộ sử dụng thẻ ATM đó gây ra vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng sử dụng thẻ giữa bạn và ngân hàng phát hành thẻ, gây ra thiệt hại hoặc các vi phạm pháp luật khác về dân sự, hình sự,...  thì khi giải quyết các vi phạm này, bạn với tư cách là chủ thẻ hợp pháp có thể sẽ phải chịu trách nhiệm thay hoặc liên đới chịu trách nhiệm với người mà bạn đã làm thẻ hộ, gây ảnh hưởng tới công việc hàng ngày cũng như thời gian của bạn.

Do đó, chúng tôi khuyên bạn không nên làm thẻ hộ cho người khác mà chỉ làm thẻ cho cá nhân hoặc có thể làm cho người thân trong gia đình mình (là những người có thể tin tưởng được) để tránh những rủi ro pháp lý có thể xảy ra với mình khi có vấn đề phát sinh với thẻ ATM.

Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời bạn vui lòng gửi thư theo địa chỉ này hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900 6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.