Đã nhiều lần như vậy rồi và tôi thấy có dấu hiệu là quịt tiền của tôi. Khi cho mượn tôi không hề có 1 giấy tờ xác nhận nào cả. Như vậy bây giờ muốn khởi kiện thì cần phải cần bổ sung thêm giấy xác nhận vay tiền. Vậy nội dung giấy đó như thế nào có thể cho tôi biết rõ nội dung được không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê. 

Tư vấn về nội dung giấy vay tiền ? 

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005

2. Nội dung phân tích: 

1. Về việc đòi nợ khi không có giấy tờ:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cho người quen của bạn mượn tiền nhưng không lập văn bản về việc vay mượn tiền. Vấn đề hình thức hợp đồng dân sự được quy định cụ thể tại Điều 401 Bộ luật dân sự 2005 như sau:

"Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự

1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Như vậy, theo quy định trên thì hình thức của hợp đồng dân sự có thể thể hiện bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi nhất định. Bạn đã cho người kia vay số tiền là 2 triệu đồng, việc vay mượn tiền không lập thành văn bản. Ở đây có thể xác định, giữa các bên đã xác lập một hợp đồng vay tiền bằng lời nói. Giao dịch dân sự không được lập thành văn bản trong trường hợp này vẫn được pháp luật thừa nhận.

Khi quyền lợi của bạn bị xâm phạm, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú của người vay tiền để được giải quyết.

Để đảm bảo đơn khởi kiện của bạn được Tòa án chấp nhận và thụ lý, bạn phải cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc xác định đã có quan hệ giao dịch vay tiền trên thực tế, các tài liệu chứng minh có việc vay tiền, nhận tiền giữa hai bên. Trong trường hợp các bên không lập hợp đồng cho vay, cũng không có giấy biên nhận hay giấy ghi nợ thì bạn có thể xuất trình cho Tòa án các chứng cứ như bản ghi âm cuộc giao dịch vay tiền, nội dung tin nhắn vay tiền, nội dung email, người làm chứng xác nhận có việc vay tiền giữa 2 bên.

2. Nội dung hợp đồng cho vay tiền.

Bộ luật Dân sự không quy định Hợp đồng vay tiền nói riêng và hợp đồng vay tài sản nói chung phải tuân theo một hình thức bắt buộc, do vậy hình thức của hợp đồng này được thực hiện theo quy định về hình thức của hợp đồng dân sự nói chung. Thường thì hợp đồng cho vay tiền có những nội dung sau:

- Ngày xác lập hợp đồng;

- Thông tin cá nhân nguời cho vay tiền;

- Thông tin cá nhân người vay tiền;

- Các điều khoản:

+Số tiền cho vay;

+ Mục đích;

+ Tài sản thế chấp;

+ Thời hạn vay;

+ Phương thức cho vay;

+ Mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên dựa trên quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam tại thời điểm cho vay;

+ Xác nhận đã nhận đủ số tiền;

+ Cam kết hợp đồng trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng xuất không bị lừa dối, ép buộc;

+ Thời điểm hợp đồng có hiệu lực;

- Chữ ký của hai bên, xác nhận của người làm chứng;

Bạn có thể tham khảo mẫu Hợp đồng cho vay tiền: Mẫu giấy vay tiền

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email  Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê