Và ai đi lấy chồng thì bà tuyệt đối không chia cho người đó kể cả khi bà mất. Xin hỏi luật sư bây giờ tôi có thể khởi kiện để nhận phần thừa kế của mình hay không? Nếu tài sản phân chia mẹ tôi không ảnh hưởng gì và có thể sống thoải mái suốt đời. Mẹ tôi có quyền chiếm giữ tất cả không? Một người chị của tôi lấy chồng và đã tách khẩu có được nhận thừa kế không? Xin cám ơn luật sư nhiều!

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục tư vấn Luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về quyền hưởng thừa kế tài sản chung của cha mẹ ?

Luật sư tư vấn Luật Dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn chúng tôi xin được giái đáp như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

2. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại Điều 66 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì:

"Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự."

Như vậy, theo như quy định trên, kể từ ngày bố của bạn mất thì mẹ bạn có quyền quản lý khối tài sản chung trên. Tuy nhiên, nếu bạn và các anh chị của bạn có yêu cầu chia di sản thừa kế thì lúc này mẹ bạn phải thực hiện thủ tục chia di sản cho bạn và các anh chị. Theo đó, khối tài sản là nhà và đất đứng tên cả bố của mẹ bạn về cơ bản sẽ được chia đôi, mẹ bạn có quyền sở hữu đối với một nửa khối tài sản trên, và một nửa số tài sản thuộc phần của bố bạn được xác định là di sản thừa kế. Bởi, mặc dù ngôi nhà là do bố bạn xây dựng, nhưng việc xây dựng ngôi nhà trong thời kỳ hôn nhân hoặc trước khi hôn nhân nhưng bố bạn đã đồng ý để mẹ bạn cùng đứng tên trong giấy tờ sở hữu chứng tỏ bố bạn đã muốn hợp nhất tài sản riêng trên vào tài sản chung của vợ chồng. 

Theo quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự thì:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau."

Vì bố bạn mất không để lại di chúc nên việc chia di sản này sẽ tiến hành chia theo pháp luật. Theo đó, mẹ bạn, bạn và 2 chị em gái đều được xác định là hàng thừa kế thứ nhất. Như vậy, đối với phần di sản của bố bạn sẽ được chia thành 4 phấn: trong đó, mẹ bạn một phần, và mỗi chị em gái nhận được một phần. Bởi đối với việc các chị gái đã đi lấy chồng và tách khẩu hay chưa không làm ảnh hưởng dến quyền thừa kế của họ, vì pháp luật về thừa kế chỉ cần xác định có quan hệ cha - con, mẹ - con và thuộc vào diện thừa kế thì những người này sẽ được hưởng thừa kế.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Dân sự.