Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê

   Tư vấn về thủ tục vay vốn ngân hàng nước ngoài của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài?

    Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

 

I Cơ sở pháp lý:

THÔNG TƯ 25/2011/TT-NHNN VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI THEO CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Nghị quyết 60/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngân hàng nhà nước 

Thông tư số 12/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : Quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

II Nội dung phân tích:

1, Về điều kiện để được vay tiền của ngân hàng nước ngoài bạn nên xem quy định tại Thông tư số: 12/2014/TT-NHNN quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành năm 2014.

2,Về hồ sơ ,trình tự thủ tục vay tiền của ngân hàng nước ngoài thì theo:

Theo khoản 7 mục II  Phần A Nghị quyết 60/NQ-CPVề việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngân hàng nhà nước 

7. Các thủ tục về quản lý vay, trả nợ nước ngoài:

- Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài đối với khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp nhà nước hoặc khoản vay của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước có giá trị trên 10 triệu đô la Mỹ (B-NHA-001956-TT);

- Xác nhận đăng ký vay, trả nợ nước ngoài đối với khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp trên địa bàn không phải là doanh nghiệp nhà nước có giá trị đến 10 triệu đô la Mỹ (B-NHA-103351-TT);

- Xác nhận đăng ký thay đổi vay, trả nợ nước ngoài đối với khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp nhà nước hoặc khoản vay của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước có giá trị trên 10 triệu đô la Mỹ (B-NHA-001994-TT);

- Xác nhận đăng ký thay đổi vay, trả nợ nước ngoài đối với khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp trên địa bàn không phải là doanh nghiệp nhà nước có giá trị đến 10 triệu đô la Mỹ (B-NHA-103384-TT);

a) Quy định hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trong đó việc đăng ký vay, trả nợ nước ngoài sẽ phân cấp quản lý đối với mọi loại hình doanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác trên cơ sở phù hợp với Nghị định số 134/2005/NĐ-CP  ngày 01 tháng 11 năm 2005 ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài và Quyết định số 272/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài;

b) Quy định tên thủ tục hành chính, số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; quy định rõ cách thức thực hiện: (nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến NHNN);

c) Phân cấp quản lý, mở rộng thẩm quyền của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trong việc xác nhận đăng ký/đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp trên địa bàn, không phân biệt loại hình (doanh nghiệp nhà nước với các loại hình khác) mà căn cứ vào giá trị khoản vay; quy định yêu cầu điều kiện; mẫu đơn, mẫu tờ khai đối với thủ tục xác nhận vay, trả nợ nước ngoài của tổ chức kinh tế thuộc khu vực công và tổ chức kinh tế thuộc khu vực tư nhân cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 134/2005/NĐ-CP  ngày 01 tháng 11 năm 2005 ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài, Quyết định số  272/2006/QĐ-TTg   ngày 28 tháng 11 năm 2006.

Và Theo Điều 1 THÔNG TƯ 25/2011/TT-NHNN  đã quy định về hồ sơ vay vốn nước ngoài

Điều 1. Bổ sung quy định đối với các thủ tục về quản lý vay, trả nợ nước ngoài để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 7 mục II Phần A của Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:

1. Thủ tục xác nhận đăng ký khoản vay trung, dài hạn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả:

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày:

- Ký hợp đồng vay vốn nước ngoài trung, dài hạn (không bao gồm vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế) hoặc kể từ ngày văn bản bảo lãnh được ký (trong trường hợp khoản vay có bảo lãnh);

- Ký hợp đồng gia hạn khoản vay ngắn hạn mà tổng thời gian gia hạn và thời gian đã vay ngắn hạn là trên 1 năm.

Bên đi vay là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (trừ ngân hàng thương mại nhà nước), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là “doanh nghiệp”) lập 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến:

- Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) đối với các khoản vay có kim ngạch vay từ trên 10 triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với các khoản vay có kim ngạch vay đến 10 triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương).

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ:

- Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký đối với các khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp có kim ngạch vay trên 10 triệu USD (hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký kết hợp đồng vay). Trường hợp từ chối xác nhận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính xác nhận đăng ký đối với các khoản vay trung, dài hạn của doanh nghiệp có kim ngạch vay đến 10 triệu USD (hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương tại thời điểm ký kết hợp đồng vay). Trường hợp từ chối xác nhận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

c) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký khoản vay trung, dài hạn nước ngoài (theo phụ lục số 01.ĐGH đính kèm Thông tư này);

- Bản sao được chứng thực từ bản chính hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) như Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoạt động, hoặc văn bản liên quan khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Bản sao được chứng thực văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư hoặc Phương án sản xuất kinh doanh (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư cụ thể);

- Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt hợp đồng vay nước ngoài đã ký (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp về tính chính xác của bản dịch);

- Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt (trường hợp bản gốc bằng tiếng nước ngoài) văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp về tính chính xác của bản dịch);

- Ngoài các hồ sơ trên:

+ Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước vay trung, dài hạn nước ngoài phải có văn bản đồng ý của Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành về việc thực hiện khoản vay trung, dài hạn nước ngoài;

+ Các doanh nghiệp đăng ký cho khoản vay trung, dài hạn được gia hạn từ khoản vay ngắn hạn phải có: Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt hợp đồng gia hạn khoản vay ngắn hạn nước ngoài thành khoản vay trung, dài hạn nước ngoài (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp về tính chính xác của bản dịch) và văn bản của ngân hàng thương mại (nơi doanh nghiệp mở tài khoản thực hiện khoản vay) xác nhận tình hình thực hiện khoản vay (rút vốn, trả nợ) đến thời điểm khoản vay nước ngoài ngắn hạn được gia hạn thành trung, dài hạn.

>>>Như vậy thì hồ sơ và thủ tục để bạn vay vốn nước ngoài  thì thực hiện theo quy định như trên còn việc có bảo lãnh của công ty mẹ ở bên Nhật chỉ là căn cứ để ngân hàng nước ngoài có quyết định cho công ty bạn vay tiền hay không 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự