Nhưng khi làm thủ tục tại địa phương, Chủ tịch Hội phụ nữ lại giải đáp rằng do không có sổ hộ nghèo nên không đủ điều kiện vay vốn. Tuy nhiên cháu xét thấy bản thân có đủ điều kiện do quyết định 157 có quy định cho vay với sinh viên thuộc diện "Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật." (theo cháu biết mức 150% đó là 600.000 đồng). Do hoàn cảnh gia đình cháu hiện nay rất khó khăn, cha đã quá tuổi lao động nên chỉ làm thuê kiếm sống, đồng lương rất bấp bênh, mỗi tháng chỉ kiếm được khoảng 1000.000 đồng còn mẹ đã bị tai biến 4 năm mất sức lao động. Như vậy cháu có đủ điều kiện vay vốn không ạ ?

Xin luật sư giải đáp giúp cháu. Cháu xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn về vay vốn sinh viên?

Luật sư tư vấn Luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho công ty chúng tôi. Thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Quyết định số 157/2007/QĐ-TTG về tín dụng đối với học sinh, sinh viên

Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015

Nội dung tư vấn:

Điều 2, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTG về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định về đối tượng được vay vốn như sau:
"Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú."

Điều 1, Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 quy định về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:

"1. Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.

2. Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.

3. Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.

4. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng."

Căn cứ các quy định trên thì hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 600.000 đồng/người/tháng đối với hộ gia đình ở nông thôn, hoặc tối đa bằng 975.000 đồng/người/tháng đối với hộ gia đình ở thành thị. 

Đối với gia đình bạn, nếu thu nhập của gia đình bạn dưới mức pháp luật quy định đã nói trên thì bạn đủ điều kiện để được vay vốn. Giả sử, thu nhập của gia đình bạn chỉ có 1.000.000 đồng/tháng (là thu nhập của bố bạn) và gia đình bạn chỉ có 3 người thì hộ gia đình bạn có thu nhập bình quân đầu người là khoảng 333.000/người/tháng, thì trong trường hợp này, bạn có đủ điều kiện để được vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội thông qua hộ gia đình.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự