Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty. Với nội dung yêu cầu của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Do bạn không nói rõ phương tiện tham gia giao thông của bạn là ô tô hay xe gắn máy lên tôi phân tích tình huống của bạn như sau:

1. Theo như bạn đã nói thì ở chỗ đó không có biển hạn chế tấc độ và không có biển báo khu đông dân cư và bạn chạy với tấc độ 58km/h.Căn cứ theo điều 7 Thông tư 13/2009/TT - BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ thì vận tốc tối đa Ô tô buýt; tô sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô chạy ở đây là 60km/h  và Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; xe gắn máy là 50km/h.

Căn cứ vào Nghị định 171/2013/NĐ-CP  (Thay thế bởi: Nghị định 46/2016/NĐ-CPquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và Nghị định số 107/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 171/2013/NĐ - CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

Theo như điểm c khoản 3 điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ - CP (Thay thế bởi: Nghị định 46/2016/NĐ-CPthì mức xử phạt đối người điều khiển xe ô tô,xe tương tự xe ô tô mà vi phạm quy tắc giao thông đường bộ sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với lỗi là chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Như vậy sẽ có hai khả năng xảy ra:

Thứ nhất: Nếu bạn điều khiển xe ô tô xe tương sự xe ô tô chạy với vận tốc 58km/h thì công an xử phạt bạn lỗi chạy quá tấc độ là sai quy định vì( theo như điều 7 thông tư 13/2009/TT - BGTVT);

Thứ hai: Nếu bạn điều khiển xe gắn máy, xe tượng tự xe gắn máy chạy với tấc độ 58km/h thì công an xử phạt bạn lỗi chạy quá tốc độ là đúng (theo Điều 7 thông tư 39/2009/TT - BGTVT).Tuy nhiên mức phạt 750.000 đồng là trái với quy định tại điểm a khoản 3 điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ - CP ( đã được sửa đổi bổ sung bởi nghị định 107/2014/ NĐ - CP) chỉ từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.Như vậy công an đưa ra mức phạt như vậy là sai quy định của pháp luật.

2. Bạn nói quên mang đăng ký xe và quên mang giấy phép lái xe thì sẽ có hai khả năng xảy ra:

Thứ nhất: Căn cứ vào khoản 2 điều 21  Nghị định 171/2013/NĐ - CP (đã được sửa đổi bổ sung bởi điều nghị định 107/2014/NĐ - CP) Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đối với những người điều khiển xe mô tô,xe gắn máy xe tương tự xe mô tô,xe tương tự xe gắn máy trong những trường hợp:

b. Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;
c. Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

Như vậy tổng mức phạt cho hai lỗi của bạn là không mang đăng ký xe và giấy phép lái xe tối đa sẽ là 240.000 đồng .Như vậy đối với trường hợp này công an đưa ra mức phạt là là sai quy định tại khoản 2 điều 21 nghị định này.

Thứ hai: Căn cứ vào khoản 3 điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ - CP (đã được sửa đổi bổ sung nghị định 107/2014/NĐ - CP) phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đối với những người điều khiền xe ô tô, máy kéo trong những trường hợp:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy phép lái xe;
b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy đăng ký xe.

Như vậy tổng mức hình phạt tối đa cho hai lỗi của bạn là không mang giấy phép lái xe và đăng ký xe là tối đa 800.000 đồng.Như vậy công an xử phạt bạn với mức 300.000 đúng trong phạm vi số tiền bị phạt theo như quy định tại khoản 3 điều 21 nghị định này.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê