Hay vẫn cứ được phép tiếp tục tạm trú tại công ty cho đến hết hạn đăng ký trên mới gia hạn lại cũng được?

Em xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục Tư vấn Luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn về việc đăng ký tạm trú cho người nước ngoài ?

Luật sư tư vấn Luật Dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý

Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014

2. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại Điều 31 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 thì:

            "Điều 31. Chứng nhận tạm trú

1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnhcấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếuhoặc đóng dấu vào thị thực rời với thời hạn như sau: 
a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực còn thời hạn không quá 15 ngày thì cấp tạm trú 15 ngày; trường hợp thị thực có ký hiệu ĐT, LĐ thì cấp tạm trú không quá 12 tháng và được xem xét cấp thẻ tạm trú;
b) Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế; nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày;
c) Đối với người được miễn thị thực vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày;vào đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt thì cấp tạm trú 30 ngày;
d) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày;
đ) Đối với người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì không cấp tạm trú.
2. Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp."
Theo như quy định trên thì tại điểm đ, khoản 1 thì đối với người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì khôn cấp tạm trú. Hơn nữa, tại khoản 2 điều luật còn quy định người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp. Trong trường hợp của bạn, chuyên gia người nước ngoài có thẻ tạm trú trong thời hạn 3 năm, như vậy, cứ chưa hết 3 năm thì người nước ngoài này được cư trú tại Việt Nam, dù họ có ở Việt Nam thường xuyên hay không. Tại Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam còn quy định:
"Điều 33. Khai báo tạm trú
1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.
2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này."
Theo như quy định này, tại khoản 4, đối với trường hợp người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú, hoặc họ tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì lúc này bạn phải khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn. Còn nếu như với mỗi lần về nước xong lại đến Việt Nam, nếu người này vẫn cư trú tại địa chỉ tạm trú ghi trong thẻ tạm trú mà thẻ tạm trú còn hiệu lực, thì bạn không cần phải lên đăng ký tạm trú lại. Bởi theo như quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật trên thì pháp luật quy định không cấp thẻ tạm trú trong trường hợp thẻ tạm trú vẫn còn hiệu lực.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Dân sự.