Câu hỏi được biên tập từ thư mục Tư vấn Luật Dân sự của Luật Minh Khuê

Tư vấn về việc đòi lại tài sản do vay mà không trả ?

Luật sư tư vấn Luật Dân sự gọi: 19006162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội;

Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội;

Nội dung phân tích:

Việc vay tiền giữa bạn và người bạn của bạn là giao địch dân sự. Pháp luật quy định giao dịch dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Do vậy, giao dịch vay mượn tiền nêu trên được pháp luật công nhận.

Theo Điều 33, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự bạn có thể gửi đơn khởi kiện đòi lại tiền đến Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn (là người bạn cho vay tiền) cư trú, làm việc để yêu cầu giải quyết. Và để đảm bảo đơn kiện được Tòa án chấp thuận và thụ lý bạn phải cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc xác định đã có quan hệ giao dịch vay tiền trên thực tế, các tài liệu chứng minh có việc vay tiền, nhận tiền giữa hai bên theo quy định tại điều 166 BLTTDS.

Như vậy, bạn có thể gửi đơn kiện lên tào án nhân dân huyện tại Đồng Nai nơi người bạn của bạn cư trú. Nếu giữa bạn và bạn của bạn có hợp đồng vay tiền thì đó sẽ trở thành chứng cứ để xác định giao dịch vay tiền trên thực tế. Nếu bạn không có hợp đồng vay tiền thì có thể cung cấp các chứng cứ khác theo quy định tại Điều 83 Bộ luật tố tụng dân sự về xác định chứng cứ, "chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc". Đối với "các tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu xuất trình kèm theo văn bản xác nhận xuất xứ của tài liệu đó”. Đó có thể là băng ghi âm, mail, giấy biên nhận, giây ghi nợ, người xác nhận đã có giao dịch vay tiền giữa bạn và bạn của bạn.

Trong trường hợp người bạn của bạn vay của nhiều người và không trả được, bạn có thể cùng các trường hợp khác làm đơn trình báo cơ quan công an về sự việc nêu trên. Nếu có nhiều đơn tố cáo, cơ quan công an sẽ vào cuộc và xem xét bản chất vụ việc, nếu có dấu hiệu lừa đảo, chiếm đoạt tài sản sẽ khởi tố vụ án.

Bộ luật tố tụng dân sự quy định thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trình tự, thủ tục khởi kiện được quy định cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định về điều kiện khởi kiện:

1. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp:

a/ Xác đinh vụ việc có thuộc một trong các loại việc theo quy định;

b/ Xác định vụ việc đúng với cấp Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

2. Xác định về thời hiệu khởi kiện:

Điều 159. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu

1. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thời hiệu yêu cầu là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Trong trường hợp pháp luật không có quy định khác về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu được quy định như sau:

a) Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm;

b) Thời hiệu yêu cầu để Toà án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu.

Bước 2: Thu thập chứng cứ, tài liệu chuẩn bị khởi kiện:

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

Hồ sơ khởi kiện là hồ sơ mà nguyên đơn nộp cho Tòa án khi khởi kiện vụ án dân sự bao gồm:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu);

- Các tài liệu liên quan đến vụ kiện;

- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân;

- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện là tổ chức;

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Bước 4: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.

- Thủ tục nhận đơn khởi kiện tại Tòa án:

Tòa án nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, Tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án. Ngược lại, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền của mình thì chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện hoặc trả lại đơn khởi kiện nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì tòa án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và những chứng cứ kèm theo.

- Thông báo về việc thụ lý vụ án:   

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người nhận được thông báo phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).

Bước 5: Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

 

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê