Theo quy định của Ngân hàng, FDI A phải gửi cho Ngân hàng bản ủy quyền của DN B cho FDI A. Vậy cho tôi hỏi là văn bản ủy quyền trên có phải hợp pháp hóa lãnh sự không ? (DN B ở Hàn Quốc.)

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.T.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý

Nghị định số 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Nội dung phân tích:

Căn cứ vào khoản 2 điều 2 nghị định  số 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thì : " 2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam." Như vậy các giấy tờ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để có thể sử dụng ở Việt Nam đều phải tiến hành thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều 9 nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định các trường hợp miễn hợp pháp hóa lãnh sự như sau : 

"1. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

2. Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

3. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài."

Ngày 03/05/2013 Bộ Ngoại giao Việt Nam công bố  danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng tại Việt Nam như sau :

Tên nước

Loại giấy tờ

Cơ quan cấp

Cơ sở miễn HPH

Hướng dẫn áp dụng

Cộng hòa An-giê-ri Dân chủ và Nhân dân

Các loại giấy tờ dân sự, thương mại có chữ ký và con dấu chính thức của CQ có thẩm quyền cấp Các cơ quan có thẩm quyền Điều 5 HĐTTTP trong lĩnh vực dân sự và thương mại năm 2010 Chỉ miễn HPH giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định

Cộng hòa Ba Lan

Các loại giấy tờ lao động (Điều 1.3), dân sự, gia đình, hình sự cơ quan có thẩm quyền lập, chứng thực Các cơ quan có thẩm quyền Điều 14 và 15 HĐTTTP năm 2003 Chỉ miễn HPH giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định (tương tự cách áp dụng của Ba Lan đối với giấy tờ của Việt Nam)
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD Ba Lan tại Việt Nam Điều 34 HĐLS năm 1979 Được miễn HPH

Cộng hòa Bun-ga-ri

Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 12 HĐTTTP năm 1986 Được miễn HPH
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD Bun-ga-ri tại Việt Nam Điều 33 HĐLS năm 1979 Được miễn HPH

Cộng hòa Bê-la-rút

Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự, lao động, thương mại (Điều 1.4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 11 HĐTTTP năm 2000 Được miễn HPH
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD Bê-la-rút tại Việt Nam Điều 13 HĐLS năm 2008 Được miễn HPH

Vương quốc Cam-pu-chia

Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Áp dụng nguyên tắc có đi có lại Được miễn HPH
Giấy tờ dùng để kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con tại khu vực biên giới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 3 Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/03/2013 Được miễn HPH

Cộng hòa Cu-ba

Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự, lao động Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 13 HĐTTTP năm 1988 Được miễn HPH
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD Cu-ba tại Việt Nam Điều 12 HĐLS năm 1981 Được miễn HPH
Đài Loan (Trung Quốc)  Các loại giấy tờ dân sự, thương mại, hôn nhân, gia đình và lao động (Điều 1.2) có chữ ký và con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp Các cơ quan có thẩm quyền Điều 15 Thỏa thuận giữa giữa 2 Văn phòng Kinh tế Văn hóa về TTTP trong lĩnh vực dân sự Chỉ miễn HPH giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Thỏa thuận
Vương quốc Đan Mạch Giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi Cơ quan có thẩm quyền Điều 4 Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi năm 2003 Được miễn HPH

Cộng hòa Hung-ga-ri

Các giấy tờ công hoặc giấy tờ tư có xác nhận, chứng nhận trong lĩnh vực dân sự, gia đình, hình sự và hành chính Các cơ quan có thẩm quyền Điều 16 HĐTTTP năm 1985 và Công hàm số 64/2007 ngày 09/05/2007 của ĐSQ Hungari tại Hà Nội Được miễn HPH
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD Hung-ga-ri tại Việt Nam Điều 33 HĐLS năm 1979 Được miễn HPH

Cộng hòa I-rắc

Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD I-rắc tại Việt Nam Điều 40 HĐLS năm 1990 Được miễn HPH

Cộng hòa I-ta-li-a

Giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi Cơ quan có thẩm quyền Điều 4 Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi năm 2003 Được miễn HPH

CHDCND Lào

Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 12 HĐTTTP năm 1988 Được miễn HPH
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của Lào tại Việt Nam Điều 36 HĐLS năm 1985 Được miễn HPH
Giấy tờ dùng để kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con tại khu vực biên giới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 3 Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/03/2013 Được miễn HPH

Mông Cổ

Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 8 HĐTTTP năm 2000 Được miễn HPH
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của Mông Cổ tại Việt Nam Điều 31 HĐLS năm 1979 Được miễn HPH

Liên bang Nga

Các loại giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự, lao động, thương mại (Điều 1.4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 8 HĐTTTP năm 1981 (ký với Liên Xô) Được miễn HPH
Giấy tờ do cơ quan tư pháp lập hoặc chứng thực (gồm cả bản dịch và bản trích lục giấy tờ, đã được chứng thực) Cơ quan Tư pháp Điều 15 HĐ TTTP năm 1998 (ký với Liên bang Nga) Được miễn HPH

Nhật Bản

Các loại giấy tờ dùng để kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha mẹ con Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Áp dụng nguyên tắc có đi có lại Được miễn HPH

Cộng hòa Pháp

Các loại giấy tờ dân sự (dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại và lao động) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 26 HĐTTTP năm 1999 Được miễn HPH
Giấy tờ dùng cho việc nhận nuôi con nuôi Cơ quan có thẩm quyền lập và chuyển qua các CQTƯ Điều 17 Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi Được miễn HPH

Ru-ma-ni

Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD Ru-ma-ni tại Việt Nam Điều 22 HĐLS năm 1995 Được miễn HPH

Cộng hòa Séc

Các loại giấy tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 13 HĐTTTP năm 1982 (ký với Tiệp Khắc) Được miễn HPH
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của CH Séc tại Việt Nam Điều 40 HĐLS năm 1980 (ký với Tiệp Khắc) Được miễn HPH

Liên bang Thụy Sỹ

Giấy tờ dùng vào việc cho nhận nuôi con nuôi Cơ quan có thẩm quyền Điều 4 Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi năm 2005 Được miễn HPH

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Các loại giấy tờ dân sự (thương mại, hôn nhân gia đình và lao động) và hình sự Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 29 HĐTTTP năm 1998 Miễn HPH giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD Trung Quốc tại Việt Nam Điều 45 HĐLS năm 1998 Được miễn HPH
Giấy tờ dùng để kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con tại khu vực biên giới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 3 Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/03/2013 Được miễn HPH

U-crai-na

Các giấy tờ dân sự (thương mại, hôn nhân gia đình, lao động) và hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 12 HĐTTTP năm 2000 Chỉ áp dụng với giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định (tương tự cách áp dụng của U-crai-na đối với giấy tờ của Việt Nam)
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD U-crai-na tại Việt Nam Điều 42 HĐLS năm 1994 Được miễn HPH

Cộng hòa Xlô-va-ki-a

Các loại giấy tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 13 HĐTTTP năm 1982 (ký với Tiệp Khắc) Chỉ áp dụng với giấy tờ dùng cho mục đích TTTP theo Hiệp định (tương tự cách áp dụng của Xlô-va-ki-a đối với giấy tờ của Việt Nam)
Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự CQĐD của Xlô-va-ki-a tại Việt Nam Điều 40 HĐLS năm 1980 (ký với Tiệp Khắc) Được miễn HPH

II. Danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng tại Việt Nam cho đến hết ngày 31/05/2012

Tên nước

Loại giấy tờ

Cơ quan cấp 

Cơ sở miễn HPH

Cộng hòa A-rập Ai Cập

Giấy tờ dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha mẹ con tại Việt Nam theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính Phủ CQĐD của Ai-cập tại Việt Nam Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Vương quốc Bỉ

Giấy tờ dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha mẹ con tại Việt Nam theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính Phủ CQĐD của Bỉ tại Việt Nam Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Ca-na-đa

Giấy tờ dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha mẹ con tại Việt Nam theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính Phủ CQĐD của Ca-na-đa tại Việt Nam Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

CHLB Đức

Giấy tờ dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha mẹ con tại Việt Nam theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính Phủ CQĐD của CHLB Đức tại Việt Nam Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Cộng hòa Hồi giáo I-ran

Giấy tờ dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha mẹ con tại Việt Nam theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính Phủ CQĐD của I-ran tại Việt Nam Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Cộng hòa Nam Phi

Giấy tờ dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha mẹ con tại Việt Nam theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính Phủ CQĐD của Nam Phi tại Việt Nam Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Vương quốc Thụy Điển

Giấy tờ dùng cho việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha mẹ con tại Việt Nam theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính Phủ CQĐD của Thụy Điển tại Việt Nam Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Liên bang Thụy Sỹ

Giấy tờ dùng cho việc kết hôn, nhận cha mẹ con tại Việt Nam theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính Phủ CQĐD của Thụy Sỹ tại Việt Nam Áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Như vậy đối với câu hỏi của bạn đó là doanh nghiệp B ( tại Hàn Quốc) có làm một văn bản ủy quyền để Doanh nghiệp FDI A vay vốn tại ngân hàng. Theo quy định của pháp luật thì văn bản ủy quyền này là giấy tờ của nước ngoài và Hàn quốc không thuộc danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng tại Việt Nam mà Bộ ngoại giao Việt Nam đã công bố vào ngày 3/5/2013. Do đó văn bản ủy quyền trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự mới được công nhận và sử dụng tại Việt Nam

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn của Công ty chúng tôi. Nếu còn thắc mắc bạn vui lòng liên hệ qua địa chỉ email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài 1900.6162 để được tư vấn

TRÂN TRỌNG./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ.