Trước khi đi em có bắt em ấy lăn tay trên tờ giấy uỷ quyền cho con với nội dung rất rõ ràng là do lỡ dại không có điều kiện nuôi,và hiện tại lí do kinh tế và đứa trẻ ấy rất khó dạy dỗ, bản thân em đã có chồng và 2 con,bây giờ em cảm thấy bất an vì hiện nay bọn trẻ ngoài xã hội rất khó dạy dỗ và hơn nữa con nuôi thì cũng rất khó dạy dỗ, và pháp lý quyền lợi sau này của 2 đứa con ruột của em nữa, em lo xa về sau này, cho nên em không muốn tiếp tục nuôi đứa trẻ đó nữa, xin hỏi Luật sư là em có nên trả đứa bé về gia đình hoặc đem vào trung tâm bảo trợ xã hội hoặc cho hẳn vào Chùa được không ạ? Đứa trẻ đó rất khó dạy bảo em rất lo sợ và không biết phải bắt đầu từ đâu vì trên giấy tờ nó là con hợp pháp không phải trong khung là con nhận nuôi,kính mong Luật sư cho em được biết giờ em phải làm sao,em vô cùng cám ơn ạ

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự19006162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I Cơ sở pháp lý:

Luật nuôi con nuôi 2010

Văn bản hợp nhất bộ luật tố tụng dân sự năm 2013 

II Nội dung phân tích

Điều 25. Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi

Việc nuôi con nuôi có thể bị chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt việc nuôi con nuôi;

2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi;

3. Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi;

4. Vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật này.

Và Điều 13

Điều 13. Các hành vi bị cấm

1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.

2. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi

3. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.

4. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.

5. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.

6. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.

7. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

Như vậy trường hợp của bạn hiện tại chưa thuộc vào trường hợp nào được quy định tại Điều 25 và Điều 13 như trên nên khi có một trong các căn cứ nêu trên thì bạn có thể  làm đơn yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi cộng với các giấy tờ chứng minh.Còn về việc trước đây bạn đi làm giấy khai sinh cho đứa trẻ đó là con ruột của bạn thì sau này khi bạn chấm dứt việc nuôi con nuôi bạn cầm các giấy tờ chứng minh rằng bạn không phải là mẹ ruột mà vì lý do cưu mang em bé đó mà bạn nhận hoặc bạn có thể đi  xét nghiệm để chứng tỏ mình không là mẹ ruột của đứa trẻ đó.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Văn bản hợp nhất bộ luật tố tụng dân sự

Điều 28 Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

Đơn yêu cầu việc chấm dứt nuôi con nuôi sẽ được gửi đến Tòa án nhân dân huyện nơi bạn và con nuôi bạn cư trú

Đơn yêu cầu bao gồm các nội dung theo Điều 312 Văn bản hợp nhất bộ luật tố tụng dân sự

Điều 312 Đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc dân sự

1. Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền quy định tại mục 2 Chương III của Bộ luật này.

2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm viết đơn;

b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn;

c) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu, nếu có;

e) Các thông tin khác mà người yêu cầu Xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu;

g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

3. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự.