Vậy em phải làm như thế nào trong trường hợp bị Công An kiểm tra giấy tờ xe ? Và thủ tục làm lại như thế nào ? Khi em mua lại chiếc xe này em cần làm những loại giấy tờ gì ?  Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: V.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe 

Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt 

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, về việc giấy chứng nhận đăng ký xe sai số khung xe và trường hợp bị Công An kiểm tra giấy tờ xe.

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì trường hợp của bạn không thuộc một trong các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp của bạn, có thể hồ sơ xe đã đăng ký đúng nhưng do sơ xuất thiếu hoặc nhầm một số ký tự của số khung số máy của xe căn cứ theo khoản 11 Điều 23 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe:

“ Hồ sơ xe đã đăng ký đúng quy định nhưng do sơ xuất, thiếu chữ ký của lãnh đạo phòng, đội, cán bộ đăng ký xe hoặc chưa đóng dấu trên giấy khai đăng ký xe hoặc giấy khai sang tên, di chuyển xe hoặc giấy chứng nhận đăng ký xe, chứng từ nhập khẩu có sai sót về địa chỉ, thiếu hoặc nhầm một số ký tự của số máy, số khung so với thực tế của xe hoặc …thì đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng Công an cấp huyện (xe đăng ký ở địa phương) cho tiếp nhận giải quyết đăng ký.”

Trường hợp này, bạn cần đến nơi đăng ký xe trước đó để trình bày và yêu cầu họ giải quyết.

Nếu bạn không yêu cầu giải quyết vấn đề trên mà tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký xe này thì có thể gây trở ngại cho bạn khi thực hiện các quyền, nghĩa vụ có liên quan.

Trường hợp bị kiểm tra, bạn có thể bị xử phạt hành chính đối với hành vi “Tự ý đục lại số khung, số máy; tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe; tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe ” được quy định tại điểm a,b,c Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt,với khung phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Thứ hai, về việc mua lại xe, bạn cần đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên xe.

Khoản 3 điều 6 thông tư số thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe quy định “Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.”

Vì trong phần trình bày của bạn chưa nêu rõ việc bạn mua xe của người khác có thuộc phạm vi cùng 1 tỉnh hay không?  nên để tư vấn cho bạn, chúng tôi chia thành các trường hợp:

 Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

Theo quy định tại Điều 11 mục B thông tư 15/2014/TT-BCA vể việc đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh:

“1.Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.


2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.”

Theo như quy định trên, khi đi đăng ký sang tên xe trong địa phận cùng tỉnh, bạn cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ trong đó có:

- Chứng minh nhân dân của bạn

- Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA)

- Giấy chứng nhận đăng ký xe

- Giấy chứng nhận chuyển quyền sở hữu xe (giấy thỏa thuận bán xe của bạn và chủ cũ của xe)

- Biên lai giấy nộp tiền lệ phí trước bạ cho xe.

Hồ sơ trên bạn gửi đến Công an cấp huyện nơi bạn cư trú, nếu hồ sơ của bạn đầy đủ và hợp lệ thì 02 ngày sau bạn có thể nhận được giấy đăng ký xe mang tên bạn.

Đăng ký xe khi xe đi sang tỉnh khác:

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA về sang tên xe đi tỉnh khác:

“ 1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.”

Trong trường hợp này, nếu như bạn mua xe tại tỉnh này, muốn đăng ký xe tại tỉnh này nhưng lại có ý định di chuyển sang tỉnh khác thì bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ trong đó có:

- 2 giấy khai sang tên xe

- Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe

- Giấy/ hợp đồng mua xe của bạn.

Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA về việc đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến:

“ 1.Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.”

Theo quy định này, bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ trong đó có:

- Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu)

- Chứng từ lệ phí trước bạ (biên lai nộp tiền lệ phí trước bạ)

- Giấy khai sang tên xe (theo mẫu) và giấy/hợp đồng mua xe của bạn.

- Hồ sơ gốc của xe: Giấy đăng ký xe và biển số xe.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162 .

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ.