Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.D

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

Căn cứ pháp lý

Luật viễn thông 2009 

Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông : Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Quyết định 215/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính b an hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông

Nội dung

Trong trường hợp này, bạn muốn lập 1 tổng đài dịch vụ cũng chính việc xin cấp giấy phép kinh doanh ứng dựng dịch vụ viên thông

Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ ứng dụng viễn thông được quy định như sau:

1.Hồ sơ

* Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

- Điều lệ của doanh nghiệp;

- Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép

- Kế hoạch kỹ thuật trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép

- Văn bản xác nhận vốn pháp định

- Cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng

Số lượng hồ sơ: 5 bộ (1 bộ bản gốc và 4 bộ bản sao)

* Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp

- Điều lệ của doanh nghiệp

- Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép

- Kế hoạch kỹ thuật trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép

- Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu 

Số lượng hồ sơ: 5 bộ (1 bộ bản gốc và 4 bộ bản sao)

2. Trình tự, thủ tục

- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ ứng dụng viễn thông đến Cục Viễn thông. (Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông).

- Cục Viễn thông tiếp nhận và xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

- Cục Viễn thông kiểm tra và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 năm ngày làm việc.

- Trong thời hạn thẩm định hồ sơ, Cục Viễn thông có quyền gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình trực tiếp nếu hồ sơ không cung cấp đủ thông tin.

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ, giải trình, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ bổ sung, giải trình trực tiếp cho Cục Viễn thông.

Nếu kết thúc thời hạn nộp hồ sơ bổ sung, giải trình trực tiếp, doanh nghiệp không nộp hồ sơ bổ sung, không giải trình và không có văn bản đề nghị lùi thời hạn nộp bổ sung hoặc giải trình trực tiếp thì coi như doanh nghiệp từ bỏ nộp hồ sơ. Việc tiếp nhận hồ sơ nộp sau khi hết hạn được xét như tiếp nhận hồ sơ mới.

- Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông xem xét, thẩm định hồ sơ và xét cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép cho doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối, Cục Viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp biết.

3. Thời hạn giải quyết

45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp phép theo quy định:

 + Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện)

 + Cục Viễn thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Viễn thông

5. Phí, lệ phí:

- Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông (Mục 2, 4 trong bảng Danh mục phí, lệ phí của Biểu mức thu phí, lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông, ban hành kèm theo Quyết định 215/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính b an hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông:

Mục 2: Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông vô tuyến điện công cộng (Trừ thiết lập các mạng: Điện thoại vô tuyến cố định, điện thoại vô tuyến di động, nhắn tin được quy định ở mục 4):

- Trong phạm vi khu vực: 5.000.000 đồng

- Trong phạm vi 2 khu vực: 10.000.000 đồng

- Trong phạm vi toàn quốc: 15.000.000 đồng

Mục 4: Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng ngoài nội dung ở mục 1 và 2:

- Trong phạm vi khu vực:

+ Mạng điện thoại cố định:10.000.000 đồng

+ Mạng điện thoại vô tuyến cố định:10.000.000 đồng

+ Mạng điện thoại vô tuyến di động:10.000.000 đồng

+ Mạng nhắn tin: 10.000.000 đồng

+ Mạng truyền số liệu: 5.000.000 đồng

+ Mạng đa dịch vụ: 15.000.000 đồng

+ Mạng di động vệ tinh:

- Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập: 10.000.000 đồng

- Cung cấp dịch vụ đầu cuối:5.000.000 đồng

- Trong phạm vi liên khu vực:

+ Mạng điện thoại cố định: 20.000.000 đồng

+ Mạng điện thoại vô tuyến cố định: 20.000.000 đồng

+ Mạng điện thoại vô tuyến di động: 20.000.000 đồng

+ Mạng nhắn tin: 20.000.000 đồng

+ Mạng truyền số liệu: 10.000.000 đồng

+ Mạng đa dịch vụ: 20.000.000 đồng

+ Mạng di động vệ tinh

- Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập: 15.000.000Đồng

- Cung cấp dịch vụ đầu cuối: 8.000.000 đồng

- Trong phạm vi toàn quốc:

+ Mạng điện thoại cố định: 25.000.000 đồng

+ Mạng điện thoại vô tuyến cố định: 25.000.000 đồng

+ Mạng điện thoại vô tuyến di động: 25.000.000 đồng

+ Mạng nhắn tin: 25.000.000 đồng

+ Mạng truyền số liệu: 25.000.000 đồng

+ Mạng đa dịch vụ: 50.000.000 đồng

+ Mạng di động vệ tinh:

- Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập: 20.000.000 đồng

- Cung cấp dịch vụ đầu cuối: 12.000.000 đồng

Mức thu trên áp dụng cho giấy phép có thời hạn 5 năm. Thời hạn giấy phép trên 5 năm đến 10 năm thu bằng 1,5 lần; thời hạn giấy phép trên 10 năm đến 20 năm thu bằng 2 lần mức thu trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp.