- Quy định cách đo tiếng ồn phòng karaoke là tại vị trí nào (ngoài phòng ca hay tại vị trí gia đình chúng tôi - theo khiếu nại). Văn bản pháp luật nào quy định điều đó (để tôi có cơ sở trình bày với cơ quan nhà nước).

- Nếu tại thời điểm cơ quan tham gia giải quyết khiếu nại, độ ồn được đo không vượt quy định (khung giờ buổi sáng) nhưng lại vượt quy định (theo khung giờ từ 21-6h) thì chúng tôi có quyền khiếu nại tiếp tục không? Cụ thể thì độ ồn khi đoàn giải quyết can thiệp không như mức bình thường mà gia đình tôi thường nghe.

- Theo thông tin tôi tham khảo trên internet thì cơ sở karaoke với khối thể tích trên 1000 m3 thì thuộc diện thẩm định phòng cháy chữa cháy của cơ quan quản lý, Luật sư có thể cho tôi biết quy định phòng cháy chữa cháy đối với tòa nhà (30 x 5 m x 4 tầng) như thế nào ?

- Karaoke thường xuyên hoạt động quá 12h đêm thì chúng tôi sẽ kêu cứu cơ quan nào để giải quyết. Được biết, phòng Văn hóa thông tin thì kiểm tra theo kế hoạch, công an thì cũng chẳng quan tâm.

Ba tôi là giáo viên về hưu, bị bệnh tai biến mạch máu não nên rất cần thời gian nghỉ ngơi. Tuy nhiên, rất nhiều lần trao đổi, đập cửa lúc 1-2h sáng với bên Karaoke thì họ vẫn vậy. Kiến nghị lên cơ quan quản lý - Phòng VHTT thì họ kiểm tra rồi yêu cầu lắp 3 cửa kính qua loa, lần kiến nghị tiếp theo thì họ vào đo âm thanh được 55,5 db lúc 15h. Họ bảo bên Karaoke đã khắc phục theo yêu cầu của Phòng VHTT rồi.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: V.T.T.V

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn dân sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

Nghị định 103/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

Thông tư 28/2011/TT-BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn

Nội dung trả lời:

1. Cách thức đo tiếng ồn

Thông tư 28/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ thuật quan trắc tiếng ồn như sau:

Khoản 1 Điều 9 quy định về địa điểm quan trắc tiếng ồn như sau:

"a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26: 2010/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn quy định giới hạn tối đa các mức ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc; tiếng ồn trong quy chuẩn này là tiếng ồn do hoạt động của con người tạo ra không phân biệt loại nguồn gây tiếng ồn, vị trí phát sinh tiếng ồn.

b) Các khu vực phải đo tiếng ồn bao gồm:

- Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh: bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, trường học;

- Khu dân cư, khách sạn, nhà ở, cơ quan hành chính;

- Khu vực thương mại, dịch vụ;

- Khu vực sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư.

c) Lựa chọn vị trí điểm quan trắc tiếng ồn theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5964:1995. Trong đó, phải lưu ý các điểm sau:

- Vị trí lựa chọn phải đặc trưng cho khu vực cần quan trắc (phải có toạ độ xác định);

- Tránh các vật cản gây phản xạ âm;

- Tránh các nguồn gây nhiễu nhân tạo: tiếng nhạc, tiếng va đập của kim loại, trẻ em nô đùa...;

- Chọn vị trí đo sao cho có sự truyền âm ổn định nhất với thành phần gió thổi không đổi từ nguồn đến vị trí đo.

d) Đối với các cơ sơ sản xuất công nghiệp phải tiến hành quan trắc tại các vị trí làm việc quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3985:1999."

Điểm d Khoản 5 Điều 9 quy định về các phép đo trong nhà như sau:

- Các phép đo này thực hiện bên trong hàng rào, mà ở đó tiếng ồn được quan tâm. Nếu không có chỉ định khác, các vị trí đo cách các tường hoặc bề mặt phản xạ khác ít nhất 1 mét, cách mặt sàn từ 1,2-1,5 mét và cách các cửa sổ khoảng 1,5 mét; cách nguồn gây ồn khoảng 7,5 mét;

- Khi đo tiếng ồn tại nơi làm việc do các máy công nghiệp gây ra phải đo tiếng ồn theo tần số ở dải 1:1 ôcta (theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3985:1999).

Như vậy, để xác định được mức độ ồn ảnh hưởng đến sức khỏe công đồng khi bạn có khiếu nại thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành các phép đo trong nhà của bạn theo đúng quy định tại điểm d Khoản 5 Điều 9 Thông tư 28/2011/TT-BTNMT.

2. Thời gian đo tiếng ồn

Theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 9 Thông tư 28/2011/TT-BTNMT thì:

"b) Thời gian quan trắc

- Đối với tiếng ồn tại các khu vực quy định và tiếng ồn giao thông: đo liên tục 12, 18 hoặc 24 giờ tuỳ theo yêu cầu;

- Đối với tiếng ồn tại các cơ sở sản xuất, phải tiến hành đo trong giờ làm việc;

- Do các mức âm bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết, vì vậy, khi chọn thời gian quan trắc tiếng ồn phải chú ý các điểm sau:

+ Các khoảng thời gian đo được chọn sao cho ở trong khoảng đó mức âm trung bình được xác định trong một dải các điều kiện thời tiết xuất hiện ở các vị trí đo;

+ Các khoảng thời gian đo được chọn sao cho các phép đo được tiến hành trong điều kiện thời tiết thật đặc trưng."

Theo quy định trên, trong trường hợp này, các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường phải tiến hành đo tiếng ồn liên tục trong 12, 18 hoặc 24 giờ tùy theo yêu cầu. Như vậy, nếu mức độ tiếng ồn khác nhau theo từng khung giờ và cơ quan có thẩm quyền không đo đúng khoảng thời gian nêu trên thì bạn có thể tiếp tục khiếu nại.

3. Thẩm định phòng cháy, chữa cháy

Phụ lục VI Nghị định 79/2014/NĐ-CP quy định về danh mục dự án, công trình do cơ quản cảnh sát, phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:

"1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

2. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

3. Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

5. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

6. Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

7. Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

8. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

9. Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.

10. Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

11. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

12. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

13. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

14. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.

15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

16. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

17. Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện...) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên.

18. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

19. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

20. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt."

Như vậy, theo quy định trên thì cơ sở karaoke với khối thể tích trên 1000 m3 và tòa nhà (30 x 5 m x 4 tầng) đều không thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

4. Thời gian hoạt động của cơ sở kinh doanh karaoke

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 32 và Khoản 2 Điều 37 Nghị định 103/2009/NĐ-CP thì: Cơ sở kinh doanh karaoke không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp vũ trường, phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng.

Như vậy, hành vi hoạt động kinh doanh karaoke quá 12 giờ đêm trong trường hợp này là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính khi có yêu cầu. Thẩm quyền giải quyết trường hợp này có thể là: Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Công an nhân dân; Thanh tra chuyên ngành.

Trân trọng ./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ