Em muốn hỏi là:

1. Trường hợp này người gây tai nạn bị phạt thế nào ? Có bị đưa ra pháp luật không ?

2. Khi gia đình của người gây tai nạn thống nhất với gia đình em làm biên bản thoả thuận. Vậy nếu làm biên bản thoả thuận e nên làm mẫu như thế nào?

Em xin trân thành cảm ơn!

Người gửi: H.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900 6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009

Nghị định 171/2013/ NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSND-TANDTC hướng dẫn áp dụng quy định tại chướng XIX của Bộ luật Hình sự về các tôi xâm phậm trật tự, an toàn giao thông

Nội dung trả lời:

1. Trường hợp này người gây tại nạn bị phạt như thế nào? Có bị đưa ra pháp luật không?

Theo quy định tại Điểm k Khoản 4 Điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có quy đinh: 

"Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
 k) Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng."

Ngoài việc bị phạt tiền, đối tượng vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 6, Điều 16, Nghị định 171/2013/NĐ-CP: Người điều khiển xe ô tô vượt đèn đỏ dẫn đến tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng. 
Như vậy, người gây tai nạn cho bạn có thể phải nộp phạt xử lí vi phạm từ 800.000 đến 1.200.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 2 tháng.

Ngoài ra, việc hành vi vi phạm giao thông gây ra tai nạn tùy theo mức độ thương tích của bạn mà người gây tai nạn có bị truy cứu trách nhiệm hình sự trước pháp luật theo Điều 202 Bộ luật hình sự về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ :

"Điều 3. Về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (Điều 202 Bộ luật hình sự)

1. Hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 202 Bộ luật hình sự được hiểu là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy tắc giao thông đường bộ và hành vi này phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả về tính mạng, sức khỏe và tài sản.

Trường hợp phương tiện giao thông đường bộ di chuyển, hoạt động nhưng không tham gia giao thông đường bộ (như di chuyển, hoạt động trong trường học, công trường đang thi công hoặc đang khai thác) mà gây tai nạn thì người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ quy định tại Điều 202 Bộ luật hình sự mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm tương ứng khác nếu thỏa mãn dấu hiệu của tội phạm đó như tội vô ý làm chết người quy định tại Điều 98 Bộ luật hình sự, tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính quy định tại Điều 99 Bộ luật hình sự hoặc tội vi phạm quy định về an toàn lao động, về an toàn ở những nơi đông người quy định tại Điều 227 Bộ luật hình sự.

2. Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 202 Bộ luật hình sự được hiểu là một trong những trường hợp sau đây:

a) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc đang trong tình trạng say do sử dụng các chất mà sau khi sử dụng có biểu hiện say như người sử dụng ma túy, rượu, bia;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn;

c) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở."

Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến năm năm.

 2. Phạm tội  thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong khi say rượu hoặc say do dùng các chất kích thích mạnh khác;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; 

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn  giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Cụ thể hành vi vi phạm của người gây tai nạn bạn có thể xem hướng dẫn trong  Điều 3 Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSND-TANDTC hướng dẫn áp dụng quy định tại chương XIX của Bộ luật Hình sự về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông. 

2. Khi gia đình của người gây tai nạn thống nhất với gia đình em làm biên bản thoả thuận. Vậy nếu làm biên bản thoả thuận em nên làm mẫu như thế nào?

Khi gia đình của người gây tai nạn thống nhất với gia đình bạn làm biên bản thoả thuận. Bạn có thể làm biên bản thỏa thuận theo mẫu sau đây:

 

                                                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                              ---------------

 

                                                     BIÊN BẢN THƯƠNG LƯỢNG VIỆC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI 

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ………………………………, chúng tôi gồm:

Cơ quan có trách nhiệm bồi thường

Do ông (bà) ………………………….Chức vụ:..............................................................................

Thuộc cơ quan:..................................................................................................... làm đại diện.

Người yêu cầu bồi thường

(Trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân)

Ông (bà):.................................................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Là đại diện của ông (bà): ………………. (trong trường hợp người bị thiệt hại có người đại diện thực hiện quyền yêu cầu bồi thường).

(Trường hợp người bị thiệt hại là tổ chức)

Ông (bà):.................................................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Là đại diện của tổ chức:...........................................................................................................

Đại diện chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị (nếu có)

Do ông (bà)…………………………………….. Chức vụ:................................................................

Thuộc:.................................................................................................................. làm đại diện.

Có sự tham gia của ông (bà) ………………………………..là người thi hành công vụ gây ra thiệt hại (nếu có)

Đã cùng nhau tiến hành thương lượng về việc bồi thường thiệt hại của Nhà nước theo đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại của ông (bà): …………………………..

1. Ý kiến của người yêu cầu bồi thường

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

2. Ý kiến của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại (nếu có)

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

3. Ý kiến của đại diện cơ quan có trách nhiệm bồi thường

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

4. Những nội dung thương lượng thành

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

5. Những nội dung thương lượng không thành

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Biên bản đã được đọc cho mọi người tham gia thương lượng cùng nghe và nhất trí cùng ký tên dưới đây./.

 


Người yêu cầu bồi thường
(Ký và ghi rõ họ tên)

 ……., ngày … tháng … năm ……
Đại diện Cơ quan có trách nhiệm bồi thường
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Đại diện chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị (nếu có)
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư  vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có vấn đề chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật dân sự.