Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý: 

Bộ luật dân sự 2005

Bộ luật dân sự năm 2015

Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014

2. Nội dung phân tích:

Nếu Số tiền của bạn thuộc sở hữu riêng của bạn thì bạn hoàn toàn có quyền thiết lập giao dịch dân sự vay-nợ nhhư giao dịch thônh thường. Hai bên sẽ có quyền và nghĩa vụ như 2 chủ thể vay-nợ. Theo đó, nghĩa vụ trả nợ của bên vay sẽ được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật dân sự. Cụ thể tại Điều 474 Bộ Luật dân sự quy định như sau:

" Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ."

Bên cạnh đó, vấn đề vay nợ của chồng bạn ngoài khoản vay của bạn, bạn cần xác định mục đích vay tiền của anh ấy là gì? có dùng vào việc phục vụ các nhu cầu của gia đình không? theo đó, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định rõ về trách nhiệm liên đới của hai vợ, chồng như sau:

" Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Như vậy, việc vay nợ của chồng bạn với bạn có thể được thực hiện thông qua giấy tờ vay nợ theo đó, bạn là chủ thể bên cho vay như giao dịch dân sự thông thường nếu việc vay nợ không phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình và số tiền vay là tài sản riêng của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê