1. Tư vấn việc cho thuê nhà xưởng?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong luật sư giải đáp: Chúng tôi là doanh nghiệp chế xuất (EPE), công ty chúng tôi có được phép cho thuê một phần nhà xưởng của mình không ?
Cảm ơn!

Tư vấn việc cho thuê nhà xưởng?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sư về cho thuê nhà xưởng gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo Khoản 1, Điều 19, Nghị định 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư: Quyền của nhà đầu tư đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

“1. Ngoài các quyền quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Nghị định này, nhà đầu tư đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế còn có các quyền sau:

a) Thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi đã xây dựng trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế để phục vụ sản xuất, kinh doanh;

b) Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ, bao gồm hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, xử lý chất thải và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khác trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

c) Được chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế để xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các công trình khác phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.”

Theo Điều 9, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định: Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh

“1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;

c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Theo Điều 10, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định: Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản

“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy, doanh nghiệp của bạn được phép cho thuê nhà xưởng mà doanh nghiệp không sử dụng đến theo điểm c, khoản 1, Điều 19, nghị định 108/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Tuy nhiên việc cho thuê nhà xưởng là kinh doanh bất động sản, vì vậy việc cho thuê bất động sản này phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Nhà xưởng để cho thuê phải đáp ứng các điều kiện của Điều 9, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 và doanh nghiệp của bạn phải kê khai nộp thuế theo quy định pháp luật (theo khoản 2, Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014).

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Tham khảo ngay: Cá nhân có phải xuất hóa đơn khi cho thuê nhà không?

2. Cho thuê nhà xưởng không có giấy phép có được cho thuê lại ?

Thân chào quý công ty, nhờ công ty tư vấn giúp em trường hợp của công ty em như sau. Công ty em có xây dựng 1 nhà xưởng nhưng trước đó không được cấp giấy phép xây dựng nên chi phí đó không được tính vào chi phí hợp lý của công ty. Vậy nên công ty em không dùng nhà xưởng đó cho việc sản xuất kinh doanh mà dùng cho công ty khác thuê lại.
Vậy quý doanh nghiệp cho e hỏi làm như vậy có được không và công ty em ghi nhận doanh thu, chi phí như thế nào cho hợp lý. Có nhất thiết phải ghi nhận doanh thu cho công ty để cuối năm tính thuế tndn hay không vì tài sản đó không được chấp nhận hợp lý cho công ty ?
Mong nhận được hồi âm sớm từ quý công tythân.
- Nguyễn Hoàng Phương Ngân

3. Tư vấn về việc cho thuê nhà xưởng dư thừa ?

Xin chào các luật sư. Em là chính bên công ty trương kiều, xin phép nhờ anh chị tư vấn giúp công ty em hiện có cho một thuê lại phần nhà xưởng dư thừa. Được phép của ban quản lý các khu cn & chế xuất hà nội cấp giấy chứng nhận đầu tư cho phép việc thuê nhà xưởng nê đơn vị chúng em mới thực hiện việc cho thuê.
Vậy mà tại thời điểm này bên thanh tra sở tài nguyên môi trường đã xử lý đơn vị cho thuê nhà xưởng là sai. Về mặt pháp lý đơnvị đáp ứng đủ các điều kiện để được phép kinh doanh cho thuê nhà xưởng, vốn pháp định và môi trường sản xuất + đảm bảo nhà xưởng, đảm bảo pccc. Vậy như vậy đơn vị có vi phạm không ạ ?
Nhờ các anh chị trợ giúp chúng em ạ. Em cám ơn.
- Hoàng Thị Chính

4. Những điều khoản cần thiết doanh nghiệp cho thuê nhà xưởng, kho bãi.

Nếu doanh nghiệp có gpkd là kinh doanh bất động sản, có đất đai thừa muốn cho các công ty khác thuê lại. Vậy doanh nghiệp cần phải chuẩn bị những loại giấy tờ gì ? Các điều khoản để công ty có thể cho thuê lại đất bãi ?
Em xin cám ơn.
- Phan Trang

5. Có cho người nước ngoài thuê nhà xưởng được hay không ?

Thưa luật sư, Người nước ngoài có được thuê nhà xưởng nằm ngoài Khu công nghiệp để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài không ? Nếu được thì thủ tục như thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.D

Có cho người nước ngoài thuê nhà xưởng được hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Khoản 7, Điều 4, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh."

Khoản 14, Điều 3, Luật đầu tư quy định:

"Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam."

Do đó, khi một nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có quyền thuê đất để thành lập doanh nghiệp để đáp ứng điều kiện có trụ sở giao dịch hợp pháp tại Việt Nam, bên cạnh đó, pháp luật không hạn chế về địa điểm thuê để thành lập doanh nghiệp nên nhà đầu tư nước ngoài có thể tự lựa chọn địa điểm sao cho phù hợp với mục đích của mình.

Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam phải đáp ứng một số điều kiện quy định tại Điều 22, Điều 23, Luật đầu tư số năm 2014.:

"Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài."

Về trình tự, thủ tục quy định tại điều 34 về hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

"1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 bao gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính; Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

b) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

c) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

d) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước, gửi cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

6. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 33 của Luật này.

7. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng.!.

>> Tham khảo ngay: Công ty ký hợp đồng thuê nhà với cá nhân thì bên cho thuê nhà phải chịu thuế gì ?

6. Cho thuê đất vườn làm nhà xưởng có được không ? Quy định ở đâu ?

Em chào anh chị ạ, anh chị có thể cho em hỏi một vấn đề liên quan đến luật đất đai được không ạ. Nhà em có một mảnh đất hiện tại không sử dụng đến và muốn cho thuê. Bên thuê sẽ sử dụng để làm xưởng sản xuất kinh doanh lâu dài, chỉ dựng xưởng (khung sắt, mái tôn), không phải xây dựng nhà kiên cố.

Toàn bộ diện tích cho thuê có mục đích sử dụng bao gồm cả đất ở, đất vườn và đất trồng trọt. Em muốn nhờ anh chị tư vấn giúp: việc cho thuê của gia đình em như vậy có vi phạm quy định của luật đất đai không. Đồng thời, gia đình em có phải xin phép chính quyền địa phương không ạ. Những quy định liên quan đến vấn đề này của gia đình em được thể hiện ở văn bản nào ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn anh chị.

- Ha Thi Bich

Cho thuê đất vườn làm nhà xưởng có được không? Quy định ở đâu?

Luật sư trả lời:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì đất của gia đình bạn cho thuê là đất nhà ở, đất vườn (đất nông nghiệp). Bạn muốn cho thuê đất ở, đất vườn đề cho thuê, bên thuê để làm xưởng sản xuất kinh doanh lâu dài, về nguyên tắc thì khi mở xưởng sản xuất trên đất ở, đất vườn (đất nông nghiệp) thì phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang loại đất phù hợp.

Thứ nhất, Về mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà xưởng, căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật đất đai năm 2013 về nguyên tắc sử dụng đất thì:

Thứ nhất, Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

Thứ hai, Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

Thứ ba, Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, việc gia đình bạn xây nhà trên đất nông nghiệp là sử dụng sai mục đích của đất vì vi phạm nguyên tắc đúng quy hoạch, kế hoach sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

Theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì có các loại đất sau:

"Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

...

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

...

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

...;

3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng."

Như vậy theo quy định trên, đất dùng để xây dựng nhà xưởng thuộc loại đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chứ không phải loại đất ở. Đất ở chỉ được phép xây dựng nhà ở trên đất. Để xây dựng nhà xưởng trên phần đất trên, bạn phải chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định dưới đây của Luật Đất đai 2013:

"Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."

Theo đó, trường hợp của bạn là chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở, đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nên cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện hành vi sử dụng đất theo mục đích mới. Sau khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bạn phải làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà xưởng, vì nhà xưởng sản xuất không phải là đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo Điều 89 Luật Xây dựng 2014. Dựa vào quy hoạch khu dân cư và các tiêu chuẩn khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy phép xây dựng. Khi đó bạn sẽ được phép xây dựng nhà xưởng với thiết kế, sơ đồ được cấp phép, phù hợp với quy hoạch khu dân cư, bảo đảm an toàn hành lang bảo vệ kênh.

Thứ hai Về điều kiện thực hiện quyền cho thuê đất

Căn cứ Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện được cho thuê đất như sau:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.

Như vậy để được phép cho thuê đất thì không những đáp ứng được điều kiện không có tranh chấp thì bạn còn phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bị kê biên, còn trong thời hạn sử dụng đất. Ngoài ra còn một số điều kiện cần đáp ứng nếu bạn rơi vào một số trường hợp đặc biết quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của luật đất đai.

Bài viết dựa trên những căn cứ vào thông tin thực tế bạn cung cấp, nếu thấy rằng bài viết chưa sát với thực tế trường hợp của bạn hãy phản hồi với chúng tôi và cung cấp thêm thông tin để có thể được tư vấn chính xác.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê