Hiện nay, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và ba em đã bỏ đi nơi khác sinh sống, ba mẹ em chưa chính thức ly hôn nhưng đã không còn sống với nhau từ lâu.Về khoản nợ hiện nay cả gốc lẫn lãi đã lên đến gần 190 triệu. Bây giờ mẹ em muốn trả số tiền đó để lấy sổ đỏ về. Nhưng khả năng gia đình em cũng khó khăn nên đã ra làm việc với ngân hàng xin chỉ trả số gốc và chia làm 3 lần. Nhưng ngân hàng không chịu. Họ nói rằng phải trả gốc và số lãi thì chỉ giảm. Ngân hàng đưa ra giải pháp là bên mẹ em thanh toán 1 lần cả gốc lẫn lãi là 150 triệu thì được lấy sổ đỏ về.

Ngân hàng nói rằng nếu không đồng ý chi trả thì đợi ngày ra tòa. Ngân hàng nói vấn đề sai ở đây là do trên ủy ban công chứng giấy tờ đất đai gì đó và ngân hàng chỉ dựa vào đó để tiến hành thủ tục cho vay. Nhưng cũng gần 1 năm kể từ ngày mẹ em thương lượng vẫn chưa thấy ngân hàng đả động gì.

Vậy luật sư cho em hỏi ngân hàng cho vay mà không được sự đồng ý của mẹ em là đúng hay sai. Trên sổ đỏ chỉ có ba em đứng tên là chủ hộ, vì mẫu sổ đỏ lúc trước chỉ có 1 người đứng tên. Và nếu thật sự ra tòa thì mẹ em phải giải quyết ra sao ? Theo luật thì mẹ em phải thanh toán với ngân hàng ra sao ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.K

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật dân sự năm 2005 

- Bộ luật dân sự năm 2015 

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 

2. Nội dung tư vấn:

Theo điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo thông tin bạn mô tả, Quyền sử dụng đất đứng tên chủ sở hữu là bố bạn thì trước mắt đây là tài sản riêng. Tuy nhiên, nếu có căn cứ chứng minh được Quyền sử dụng đất này có được sau khi ba mẹ bạn kết hôn hoặc được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và do mẫu sổ đỏ lúc trước chỉ được đứng tên một chủ sở hữu thì đây sẽ là tài sản chung của  bố mẹ bạn.

Có hai hướng giải quyết:

Thứ nhất nếu mẹ bạn chấp nhận Quyền sử dụng đất ( Sổ đỏ ) là tài sản riêng của bố bạn và cũng không có cách nào chứng minh được Sổ đỏ này là tài sản chung thì trách nhiệm trả nợ thuộc về bố bạn. Ngân hàng có khởi kiện vụ án thì bị đơn là bố bạn. 

Thứ hai nếu mẹ bạn chấp nhận Quyền sử dụng đất là tài sản chung và chứng minh được điều này thì 

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi  tên vợ hoặc chồng

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.

Điều 27: Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

Việc mẹ bạn không được biết hoặc ký tên vào giao dịch bố bạn thực hiện thì đây là giao dịch không phù hợp quy định về đại diện. Theo khoản 1 điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì mẹ bạn không phải liên đới chịu trách nhiệm vì giao dịch không phù hợp quy định về đại diện

Xét về giao dịch với ngân hàng thì ngân hàng là bên thứ ba ngay tình tuy nhiên theo khoản 2 điều 138 Bộ luật dân sự năm 2005:

Điều 138. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

2. Trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.

Tài sản giao dịch ( Sổ đỏ) là bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu và không thuộc trường hợp đặc biệt nên giao dịch này giữa bố bạn và ngân hàng bị vô hiệu.

Theo điều 137 Bộ luật dân sự năm 2005

Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu  

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Chứng minh được giao dịch dân sự vô hiệu thì có quyền yêu cầu Ngân hàng hoàn trả lại sổ đỏ và bố bạn có trách nhiệm hoàn trả 100 triệu đồng nợ gốc.

Mẹ bạn không phải liên đới chịu trách nhiệm cùng bố bạn hoàn trả 100 triệu đồng nợ gốc.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 6162 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê