1. Tư vấn xác lập giấy ủy quyền dân sự ?

Thưa luật sư, Tôi đã kết hôn và hiện có mua một căn nhà tại TP HCM, đang đợi nhận sổ hồng mới từ quận. Căn nhà này do một mình tôi đứng tên, tên tôi vẫn còn trong hộ khẩu của gia đình ba mẹ đẻ của tôi, nay vì lí do đi xa, tôi muốn ủy quyền cho người khác đi lấy sổ hồng mới của căn nhà đã mua.

Vậy tôi muốn hỏi là tôi nên làm giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền, các giấy tờ cần thiết là gì? Căn nhà do tôi đứng tên một mình vậy khi làm giấy ủy quyền có cần nộp giấy đăng kí kết hôn của vợ chồng tôi không ?

Xin cảm ơn luật sư!

Người hỏi: X.Diệu

Tư vấn xác lập giấy ủy quyền dân sự ?

Luật sư tư vấn soạn, lập giấy ủy quyền lĩnh vực dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh, Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi trên, chúng tôi xin trả lời như sau:

Bộ luật Dân sự năm 2005 cũng như Luật Công chứng năm 2006 không quy định về hình thức Giấy ủy quyền. Tuy nhiên trên thực tế Giấy ủy quyền vẫn được sử dụng và cũng được công chứng như Hợp đồng ủy quyền.

Theo quy định tại điều 581 BLDS 2005 quy định:

"Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định".

Khi nhờ người đi lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người nhận chỉ cần mang phiếu hẹn và văn bản ủy quyền đi là có thể nhận được nhé. Tuy nhiên, văn bản ủy quyền phải là người có tên trong giấy hẹn ủy quyền cho người đi nhận.

Trân trọng ./.

2. Mẫu giấy ủy quyền mới nhất theo quy định của pháp luật.

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong được sự giúp đỡ từ luật sư. Nhờ luật sư cung cấp giúp tôi mẫu giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật mới nhất ?
Mong nhận được sự phản hồi sớm từ luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Mẫu giấy ủy quyền mới nhất theo quy định của pháp luật.

Luật sư tư vấn soạn thảo giấy ủy quyền hợp pháp, gọi ngay: 1900.6162

>> Tải ngay: Mẫu giấy ủy quyền mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------- o0o -----------------

GIẤY ỦY QUYỀN

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành.

Hôm nay, ngày...... tháng...... năm 20...... ; tại địa chỉ:…………………………………………………… chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:...................................................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Số CMND: .................................Cấp ngày: ............................Nơi cấp:..................................

Quốc tịch:................................................................................................................................

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên:.....................................................................................................................................

Địa chỉ:.....................................................................................................................................

Số CMND: .................................Cấp ngày: ............................Nơi cấp:...................................

Quốc tịch:................................................................................................................................

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

IV. CAM KẾT

- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành .......... bản, mỗi bên giữ ......... bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

3. Người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong tố tụng dân sự

Thưa luật sư tôi có vấn đề cần tư vấn như sau ạ : Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự là ai. Trong trường hợp này có một đứa trẻ trong quan hệ dân sự ( thừa kế) thì ai là người đại diện theo ủy quyền?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Căn cứ phát sinh:

Theo quy định tại Điều 135 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy địnhQuyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện, gọi là đại diện theo ủy quyền”. Khoản 4 Điều 85 BLTTDS 2015 quy định “ Người được đại diện theo ủy quyền theo quy định của BLDS là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự”.

Như vậy có thể hiểu người đại diện theo ủy quyền của đương sự là người đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự theo sự ủy quyền. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự theo nội dung văn bản ủy quyền. Vì vậy, có thể thấy rằng, quan hệ đại diện theo ủy quyền được xác lập theo ý chí của đương sự được thể hiện bằng văn bản ủy quyền.

BLTTDS 2015 có sự quy định mới nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp cho tập thể người lao động khi bị xâm phạm, đồng thời phù hợp với quy định của Luật Lao động 2012. Theo đó, tổ chức đại diện tập thể người lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể lao động. Tuy nhiên, khi họ khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng phải được người lao động ủy quyền. Nếu nhiều người lao động cùng có yêu cầu thì những người lao động đó được ủy quyền cho một đại diện của tổ chức tập thể lao động ( Ban chấp hành công đoàn cơ sở) thay mặt người lao động khởi kiện vụ án lao động và tham gia tố tụng tại Tòa.

2. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo ủy quyền

Khoản 2 Điều 86 BLTTDS 2015 quy định “ Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền”. Như vậy, cơ sở của sự ủy quyền là xuất phát từ ý chí của đương sự, thông qua văn bản ủy quyền. Vì vậy, người đại diện chỉ được phép nhân danh đương sự thực hiện những gì mà đương sự yêu cầu trong phạm vi ủy quyền, có thể là ủy quyền một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của đương sự.

3. Trường hợp không được làm người đại diện theo ủy quyền

Tương tự giống với đại diện theo pháp luật, trường hợp người không được làm người đại diện theo ủy quyền theo điểm a, b khoản 1 Điều 87 BLTTDS 2015.

Bên cạnh đó, đại diện theo ủy quyền, pháp luật tố tụng còn quy định “ Cán bộ, công chức trong cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an không được làm người đại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách người đại diện cho cơ quan hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật”. Pháp luật dự liệu như vậy nhằm đảm bảo việc giải quyết được khách quan, bởi sự tham gia của họ với tư cách đại diện theo ủy quyền có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình tố tụng.

4. Chấm dứt đại diện và hậu quả pháp lý

Giống với đại diện theo pháp luật, căn cứ chấm dứt đại diện theo ủy quyền cũng tuân theo quy định của BLDS 2015 (khoản 3 Điều 140 BLDS 2015 )

- Theo thỏa thuận;

- Thời hạn ủy quyền đã hết;

- Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

- Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

- Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

- Người đại diện không còn đủ điều kiện làm đại diện

Khi đại diện theo ủy quyền chấm dứt, người đại diện phải thanh tóa các nghĩa vụ tài sản với đương sự hoặc người thừa kế của đương sự. Đương sự hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục pháp luật.

Trong trường hợp của bạn

Ví dụ: Cha mẹ đứa trẻ có giấy ủy quyền cho người thứ ba làm đại diện cho đứa trẻ theo phạm vi đại diện. ...

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Tư vấn về ủy quyền đòi nợ dân sự ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề cần được tư vấn, mong luật sư giải đáp giúp. Tôi có vay tiền của một người bạn, số tiền 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng) lãi suất theo thỏa thuận là 3.000đ/ngày/triệu. Thời gian vay là 3 tháng. Nhưng đến nay là 7 tháng tôi chưa trả được.

Người bạn tôi làm giấy ủy quyền cho một người khác để lấy tiền. Xin hỏi: Việc bạn tôi ủy quyền cho người khác lên đòi nợ tôi có được hay không? Việc giải quyết có thuộc cơ quan tôi không?

Tôi xin cảm ơn.

Tư vấn về ủy quyền đòi nợ dân sự ?

Luật sư tư vấn thủ tục ủy quyền đòi nợ, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 581 Bộ luật dân sự năm 2005 (văn bản thay thế: Bộ luật dân sự năm 2015) quy định: Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Khi thực hiện công việc ủy quyền, bên được ủy quyền có các quyền và nghĩa vụ như sau:

Bên được uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;

5. Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Bên được uỷ quyền có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền;

2. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền.

Như vậy, người cho vay hoàn toàn có quyền ủy quyền cho người khác đòi khoản nợ quá hạn từ bạn. Người được ủy quyền có quyền thực hiện các công việc theo ủy quyền và trong phạm vi ủy quyền được thể hiện rõ trong hợp đồng ủy quyền. Do trong thư bạn không nói rõ cơ quan nơi bạn công tác là cơ quan nào nên chúng tôi có thể trao đổi với bạn như sau: Đây là một vụ việc dân sự nên pháp luật coi trọng quyền tự thỏa thuận, tự định đoạt của các bên. Hai bên thỏa thuận được với nhau là phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề. Trong trường hợp không thể đạt được thỏa thuận thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc là Tòa án dân sự theo pháp luật về tố tụng dân sự.

Lưu ý: Một trong những điều khoản quan trọng nhất bạn cần phải quy định trong hợp đồng ủy quyền đòi nợ thuê là: Bên đòi nợ (bên nhận ủy quyền) chỉ được sử dụng các biện pháp hợp pháp theo quy định của pháp luật để thực hiện các nội dung trong hợp đồng ủy quyền và chịu trách nhiện trước pháp luật về những biện pháp do mình sử dụng trong quá trình thực hiện hoạt động được ủy quyền. Quy định này nhằm tránh trường hợp bên nhận ủy quyền đòi nợ thuê sử dụng các biện pháp xã hội/trái pháp luật để đòi nợ thuê và khi bị truy tố có thể ảnh hưởng đến bên được ủy quyền với vai trò là người đồng phạm theo luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

5. Quy định về hình thức của hợp đồng ủy quyền theo luật dân sự ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hợp đồng uỷ quyền không ghi ngày tháng năm uỷ quyền thì Hợp đồng ấy có bị vô hiệu theo BLDS không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người thư: Nana

Quy định về hình thức của hợp đồng ủy quyền theo luật dân sự ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Liên quan đến câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 410 Bộ luật dân sự năm 2005 viện dẫn việc áp dụng các quy định từ Điều 127 đến Điều 138 vì hợp đồng là một loại giao dịch dân sự, do đó, cần áp dụng những quy định về giao dịch dân sự vô hiệu đối với hợp đồng vô hiệu. BLDS quy định bảy trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu.

Tuy nhiên đây chỉ là những trường hợp vô hiệu nói chung. Ngoài ra, Điều 411 quy định về hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được. Tóm lại, các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu bao gồm:

- Vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

- Không có sự tự nguyện của các chủ thể: vô hiệu do giả tạo; do bị nhầm lẫn; do bị lừa dối, đe dọa.

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập thực hiện.

- Không tuân thủ về hình thức.

- Người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

- Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan.

Như vậy, hợp đồng uỷ quyền không ghi ngày tháng năm uỷ quyền không thuộc một trong các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu. Đối với hợp đồng này, nếu có nhu cầu và để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên thì hai bên hoàn toàn có thể đàm phán để sửa đối, bổ sung thêm.

Trân trọng./.