Vậy để hoàn tất thủ tục sang tên đổi chủ thì em cần làm những việc gì, chuẩn bị giấy tờ gì ? Thuế và các khoản nộp để hoàn tất các thủ tục sang tên đổi chủ là bao nhiêu ? Và mất thời gian bao lâu để hoàn tất việc sang tên đổi chủ sang tên em? Nếu quá bao nhiêu ngày không sang tên đổi chủ thì em bị xử phạt, và mức phạt là bao nhiêu ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: NMH

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số1900.6162

 

Trả lời 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Thông tư 37/2010/TT-BCA Quy định quy trình đăng ký xe

Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Nghị định 107/2014/NĐ-CP sửa đổi 171/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt​

Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng​

2. Nội dung phân tích:

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư số 15/2014/TT-BCA:

"Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới."

Thì sau khi bạn làm xong thủ tục mua bán tại phòng công chứng, bạn phải đăng ký sang tên xe máy theo quy định trên. Cụ thể bạn càn cung cấp nhưng giấy tờ sau:

"Điều 7. Hồ sơ đăng ký xe

Hồ sơ đăng ký xe gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe."

Về thủ tục sang tên, đổi chủ:

Bạn làm thủ tục đăng ký sang tên bạn tại Công an quận, huyện thuộc tỉnh, thành nơi thường trú. Thủ tục thực hiện theo thông tư số 37/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010. Hồ sơ cần có:
- Giấy tờ của chủ xe: Giấy chứng minh nhân dân của bạn.
- Giấy khai đăng ký xe.
- Chứng từ lệ phí trước bạ xe: Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho Biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
- Giấy khai sang tên và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển nhượng (Hợp đồng bán xe hoặc Giấy bán xe) và hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Điều 6 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định thời hạn:

"Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe

...

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe."

Nếu quá thời hạn mà bạn không đăng ký sang tên đổi chủ bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điều 30 Nghị định 171/2013/NĐ-CP:

"Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ 
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: 
...
b) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô. "

Toàn bộ chi phí sẽ được quy định như sau:

Khoản phí công chứng, chứng thực được  quy định:

 + Công chứng Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác được tính trên giá trị tài sản (điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2012/TTLT-BTC-BTP).

- Mức thu: Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Phí 50 nghìn đồng”.

+ Chứng thực chữ ký tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là không quá 10.000 VNĐ/ 1 lần chứng thực.

Khoản lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu đối với xe máy lần hai như sau:

“ Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%”.

Lệ phí trước bạ để đăng ký quyền sở hữu lần 2 này là 1% giá trị xe trừ đi hao mòn sau khi đã sử dụng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận tư vấn Pháp luật dân sự.