Vậy mong quý văn phòng luật Minh Khuê tư vấn cho e về các mục sau :

- Các loại thuế em phải đóng .

- Những giấy tờ cần thiết để làm thủ tục hải quan .

- Những giấy tờ cần thiết để em làm thủ tục đăng kiểm .

- Trong trường hợp chiếc xe trên theo dạng tài sản hồi hương thì em sẽ được miễn giảm những loại thếu nào

- Trong trường hợp chiếc xe trên được chuyển về theo dạng nhập khẩu xe cũ từ Nhật Bản về thì em phải nộp những loại thuế nào và cách tính thuế với giá trị của em xe là 1.500usd

Rất mong nhận đươc sự tư vấn từ quý văn phòng luật Minh Khuê e xin cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của công ty Luật Minh khuê. 

>>  Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc về cho chúng tôi, với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Thông tư 143/2015/TT-BTC thủ tục hải quan quản lý xe ô tô xe máy nhập khẩu không mục đích thương mại 

Thông tư số 20/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam 

2. Nội dung tư vấn

1. Nhập khẩu xe moto về Việt Nam phải nộp những loại thuế nào

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, để nhập khẩu xe moto về Việt Nam bạn cần nộp 3 loại thuế đó là:

- Thuế nhập khẩu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế giá trị gia tăng

2. Nhập khẩu xe trong trường hợp là tài sản hồi hương của bạn

Để có thể nhập khẩu chiếc xe moto thì bạn cần có đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 20/2014/NĐ-CP đối với tài sản di chuyển đó là:

1. Xe mô tô phải được đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) trước thời điểm công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam, thời điểm được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam được xác định trên sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp.

2. Xe mô tô phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam.

3. Xe mô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Không quá 03 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm mô tô về đến cảng Việt Nam.

4. Xe mô tô nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.

Hồ sơ xin được cấp phép được quy định tại Điều 5 của Thông tư này gồm có:

- Đơn đề nghị nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô (có xác nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn), trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được: 01 bản chính;

- Hộ chiếu nước ngoài (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này);

Hoặc hộ chiếu Việt Nam (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản sao hộ chiếu có công chứng, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu và giấy tờ chứng minh được phía nước ngoài cho phép thường trú: 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này);

- Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp, tại mục: “Nơi thường trú trước khi chuyển đến” trong Sổ hộ khẩu phải ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

- Giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc cấp (khác với nước định cư): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

- Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có trị tương đương: 01 bản chính và 01 bản sao (trừ trường hợp nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô qua cửa khẩu đường bộ).

Trình tự, Thủ tục nhập khẩu gồm:

1. Hồ sơ nhập khẩu

a) Giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô: 02 bản chính.

b) Vận tải đơn: 01 bản chính (có đóng dấu treo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô);

c) Tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD): 02 bản chính.

d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

đ) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng xe mô tô nhập khẩu (đối với mô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

2. Trình tự thủ tục nhập khẩu

a) Địa điểm làm thủ tục

a.1) Thủ tục nhập khẩu xe ô tô thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu (nơi xe ô tô được vận chuyển từ nước ngoài đến cửa khẩu) theo quy định hiện hành đối với xe ôtô đã qua sử dụng. Riêng đối với công dân Việt Nam định cư ở các nước có chung biên giới đất liền được phép hồi hương vận chuyển ô tô qua cửa khẩu đường bộ thì được làm thủ tục nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế.

a.2) Thủ tục tạm nhập khẩu xe mô tô thực hiện tại Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật.

b) Thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển thực hiện theo quy định hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.

c) Chi cục Hải quan cửa khẩu chỉ thông quan khi có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô, xe gắn máy (đối với xe mô tô) của cơ quan kiểm tra chất lượng.

d) Kết thúc thủ tục thông quan đối với xe ô tô, xe mô tô, lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xác nhận nội dung “xe ô tô, mô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển” vào Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD), không cấp tờ khai nguồn gốc đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu; trả cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương 01 giấy phép nhập khẩu xe (có xác nhận kết quả làm thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập xe), 01 tờ khai HQ/2011- PMD (bản người khai lưu) để làm các thủ tục đăng ký lưu hành xe theo quy định hiện hành của pháp luật và 01 bản sao tờ khai HQ/2011-PMD (bản người khai hải quan lưu) có đóng dấu để làm thủ tục chuyển nhượng và xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; sao gửi tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu để theo dõi và cập nhật đầy đủ dữ liệu thông tin về tờ khai nhập khẩu xe vào hệ thống quản lý thông tin của Tổng cục Hải quan để quản lý thông tin tập trung.

Về thuế và cách tính thuế:

Cũng theo quy định của Thông tư 20 thì đối với xe moto là tài sản của Việt kiều hồi hương trong trường hợp của bạn sẽ được miễn thuế nhập khẩu 1 chiếc xe ô tô, 1 chiếc xe mô tô. Tuy nhiên, những xe này phải nộp các khoản thuế, phí bao gồm: Thuế Tiêu thụ đặc biệt; thuế GTGT; lệ phí trước bạ theo mức thu từ lần đầu; lệ phí đăng ký… Điều 7.

Điêu 7 quy định như sau:

1. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu

Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định được nhập khẩu 01 chiếc xe ô tô, 01 xe mô tô. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu thực hiện như sau :

a) Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ.

b) Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt trừ các loại xe quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt (giá tính thuế, thuế suất) thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm tính thuế:

Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của xe ôtô, xe mô tô

X

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó:

- Thời điểm tính thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô.

- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

- Trị giá tính thuế xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu

c) Thuế GTGT: Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật thuế GTGT

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng (trị giá tính thuế, thuế suất) thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm tính thuế:

Số tiền thuế giá trị gia tăng

=

Giá tính thuế giá trị gia tăng của xe ôtô, xe mô tô

X

Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Trong đó:

- Thời điểm tính thuế giá trị gia tăng là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô.

- Giá tính thuế giá trị gia tăng = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

- Thuế suất thuế GTGT là 10%

3. Nhập khẩu xe moto trong trường hợp nhập khẩu xe cũ đã qua sử dụng

Trong trường hợp này điều kiện đề xe moto của bạn được nhập khẩu về Việt Nam phải tuân theo các điều kiện quy định tại Điều 3 của Thông tư 143/2015/TT-BTC. Điều 3 quy định như sau:

"1. Đối với xe ô tô: Thựchiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với xe ô tô đã qua sử dụng hoặcxe ô tô chưa qua sử dụng.

2. Đối với xe gắn máy

a) Xe gắn máy nhập khẩu,tạm nhập khẩu là xe chưa qua sử dụng.

b) Xe gắn máy đảm bảo quychuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đốivới xe mô tô, xe gắn máy (QCVN14: 2011/BGTVT).

c) Xe gắn máy phải thuộcloại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam (trừ trường hợp nhập khẩu, tạmnhập khẩu không đăng ký, lưu hành để làm mẫu, trưng bày, giới thiệu sản phẩm,triển lãm, nghiên cứu, thử nghiệm).

3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 nếu nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng thì trong 01(một) năm, mỗi tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô và 01 xe gắn máy do tổchức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng."

Về thủ tục để được cấp giấy phép nhập khẩu được quy định Điều 4 gồm có:

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhậpkhẩu

a) Văn bản đề nghị nhậpkhẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có xác nhận của cơ quan chủ quản vềthân phận của người đề nghị (đối với đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2Thông tư này) hoặc có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức vềcác thông tin trong văn bản đề nghị (đối với đối tượng quy định tại khoản 4Điều 2 Thông tư này là cơ quan, tổ chức) hoặc có xác nhận về địa chỉ thường trúcủa Công an xã, phường, thị trấn (đối với đốitượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này là cá nhân) trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sảnxuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạngxe và số km đã chạy được (đối với xe ô tô đã qua sử dụng): 01 bản chính;

b) Hộ chiếu (đối với cánhân quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này); Hoặc Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng (đối với tổ chức Việt Nam,nước ngoài quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Thông tư này); Hoặc Sổ hộ khẩu (đốivới cá nhân Việt Nam quy định tại khoản 4 Thông tư này): 01 bản chụp;

c) Vận tải đơn hoặc cácchứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp;

d) Giấy tờ khác liên quanđến xe ô tô nhập khẩu, tạm nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu, tạm nhậpkhẩu xe ô tô đã qua sử dụng như: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ở nướcngoài hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy chứng nhận lưu hành xe hoặc giấyhủy đăng ký lưu hành xe: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính;

đ) Quyết định hoặc thư mời của cơ quan Nhà nước mời(đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp;

e) Văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài của cơquan chủ quản dự án (đối với đối tượng quyđịnh tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chính;

g) Văn bản xác nhận thời hạn công tác, làm việc,làm chuyên gia của cơ quan chủ quản (đối với đối tượng quy định tại khoản 4Điều 2 Thông tư này) được cử đi công tác, làm việctại nước ngoài: 01 bản chính;

h) Văn bản thông báo hoặcxác nhận hoặc thỏa thuận cho, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài: 01 bản dịchtiếng Việt có chứng thực từ bản chính (đối với đối tượng quy định tại khoản 4Điều 2 Thông tư này nhận quà cho, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài).

2. Trình tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạmnhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy

a) Trách nhiệm của đốitượng đề nghị cấp giấy phép tạm nhập khẩu, nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:

a.1) Chuẩn bị đầy đủ hồsơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

a.2) Nộp hồ sơ đề nghịcấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy tại Cục Hải quantỉnh, thành phố nơi đối tượng cư trú trong thời gian làm việc tại Việt Nam (đốivới đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này) hoặc nơi cơquan đóng trụ sở (đối với đối tượng là tổ chức quy định tại khoản 3, 4 Điều 2Thông tư này). Trường hợp trên địa bàn tỉnh, thành phố không có tổ chức Cục Hảiquan tỉnh, thành phố thì đối tượng đề nghị cấp giấy phép nộp hồ sơ tại Cục Hảiquan tỉnh, thành phố quản lý địa bàn tỉnh, thành phố đó.

b) Trách nhiệm của CụcHải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xeô tô, xe gắn máy:

b.1) Ngay sau khi nhậnđược hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của đối tượng đề nghị cấp giấy phép, thực hiệnkiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, lập phiếu tiếp nhận và giaocho đối tượng đề nghị cấp giấy phép giữ 01 phiếu. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,hợp lệ thì trả hồ sơ và hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

b.2) Đối với các hồ sơ đãtiếp nhận, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra các chứng từ, đối chiếu với các quyđịnh hiện hành liên quan đến từng đối tượng. Trường hợp hợp lệ, thực hiện cấpgiấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định. Trườnghợp không hợp lệ, từ chối cấp thì có văn bản nêu rõ lý do, đồng thời thông báocho Hải quan cửa khẩu nơi nhập xe để giám sát và xử lý theo quy định.

b.3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hảiquan tỉnh, thành phố thực hiện việc cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ôtô, xe gắn máy. Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xecó giá trị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp.

b.4) Mỗi xe ô tô, xe gắn máy cấp 01 bộ giấy phép gồm 03 bản (theo mẫu số GP/2014/NK/TNK OTO/GM-KNMĐTM ban hành kèm theo Thông tưnày), 02 bản giao cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe để làm thủtục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, 01 bản lưu hồ sơ.

Về thủ tục nhập khẩu gồm:

1. Hồ sơ nhập khẩu, tạm nhập khẩu

a) Giấy phép nhập khẩu, tạm nhậpkhẩu xe ô tô, xe gắn máy: 02 bản chính.

b) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01bản chụp;

c) Tờ khaihàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan;thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu;

d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhậpkhẩu (đối với ô tô): 01 bản chính;

đ) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy): 01 bản chính;

e) Giấy ủy quyền của đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe (nếu có): 01 bản chính.

2. Trình tự thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu

a) Địa điểm àm thủ tục

Thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện tại Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật.

b) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin trên giấy phép với thực tế hàng hóa. Trường hợp hàng hóa thực nhập có sai lệch với nội dung ghi trên giấy phép (trừ trường hợp sai lệch về số lượngxe), Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép (kèm các chứng từ liên quan).Căn cứ văn bản của Cục Hải quan nơi cấp giấy phép xem xét để điều chỉnh nội dung giấy phép, thời hạn điều chỉnh nội dung giấy phép không quá 5 ngày kể từngày Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhận được đầy đủ thông tin, hồ sơ.

c) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu chỉ thông quan khi có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô) và giấy kiểm tra chất lượng xe gắn máy nhập khẩu của cơ quan kiểm tra chất lượng và không cấp tờ khai nguồn gốc đối với xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu.

d) Kết thúc thủ tục thông quan đối với xe ô tô, xe gắn máy, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu trả cho người nhập khẩu, tạm nhập khẩu:

d.1) 01 giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe (có xác nhận kết quả làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu xe);

d.2) 01 tờkhai nhập khẩu, tạm nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan (đối với trường hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy) hoặc 01 tờ khai in từ hệ thống (đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử) có xác nhận, đóng dấuđã hoàn thành thủ tục hải quan của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu để làm các thủ tục đăng ký lưu hành xe theo quy định;

d.3) Trường hợp thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai nhập khẩu trên hệ thống thì trả thêm cho người nhập khẩu, tạm nhập khẩu 01 bản sao tờ khai có xác nhận của Chi cục Hải quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu và đóng dấu “dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”;

d.4) 01 bản sao phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

đ) Chi cục làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xác nhận và sao gửi tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập khẩu cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thủ tục thông quan để theo dõi và cập nhật đầy đủ dữ liệu thông tin về tờ khai nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, hy vọng có thể giúp bạn giải đáp được những vướng mắc của mình, bạn cũng có thể tham khảo thêm các cơ sở pháp lý mà chúng tôi đã cung cấp để có thể hiểu thêm về vấn đề của mình cũng như các vấn đề khác liên quan. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài:1900.6162.

Chúc bạn thành công!

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh KHuê